Người lao động làm việc theo hợp đồng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01-7-2024 

Người lao động làm việc theo hợp đồng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01-7-2024

Thứ tư - 03/07/2024 03:26
Ngày 30-6-2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01-7-2024 và thay thế Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12-6-2022.
Mức lương tối thiểu theo tháng từ 01-7-2024
Mức lương tối thiểu theo tháng từ 01-7-2024
Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu theo các vùng từ 01-7-2024 tăng từ 200.000 đồng đến 280.000 đồng so với mức lương tối thiểu tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP. Cụ thể:
Mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng được quy định như sau: Vùng I: tăng từ 4.680.000 đồng/tháng lên 4.960.000 đồng/tháng, tăng 280.000 đồng; Vùng II: tăng từ 4.160.000 đồng/tháng lên 4.410.000 đồng/tháng, tăng 250.000 đồng; Vùng III: tăng từ 3.640.000 đồng/tháng lên 3.860 đồng/tháng, tăng 220.000 đồng; Vùng IV: tăng từ 3.250.000 đồng/tháng lên 3.450.000 đồng/tháng, tăng 200.000 đồng.
Mức lương tối thiểu theo giờ tại các vùng như sau: Vùng I:  tăng từ 22.500 đồng/giờ lên 23.800 đồng/giờ; Vùng II từ 20.000 đồng/giờ lên 21.200 đồng/giờ; Vùng III từ 17.500 đồng/giờ lên 18.600 đồng/giờ; Vùng IV từ 15.600 đồng/giờ lên 16.600 đồng/giờ.
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP.
Áp dụng mức lương tối thiểu
Nghị định số 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Nghị định số 74/2024/NĐ-CP nêu rõ: Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
 

Tô Văn Lợi tổng hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

ĐỀ CƯƠNG

Tuyên truyền kết quả kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV

Lượt xem:316 | lượt tải:149

TÀI LIỆU

Hướng dẫn và Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 70 năm Ngày Giải phóng Thủ đô

Lượt xem:410 | lượt tải:237

CV.2490.BTGTU

Phổ biến, quán triệt NQ, CT của TW, TU (kèm tài liệu)

Lượt xem:1292 | lượt tải:2365

CV.2453.VPTU

V/v điều tra DLXH định kỳ 6 tháng đầu năm 2024

Lượt xem:1519 | lượt tải:214

TÀI LIỆU

Hướng dẫn và Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 95 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam

Lượt xem:3032 | lượt tải:427

CV.2431.BTGTU

về phổ biến, quán triệt, tuyên truyền CT, NQ của Đảng tháng 5-2024

Lượt xem:1669 | lượt tải:766

TÀI LIỆU

Giao ban báo chí tháng 5-2024

Lượt xem:231 | lượt tải:234
 
pxyk2024
 
bao chi
bacho 2
truongsa

sls
Đăng nhập
Hãy đăng nhập tài khoản để sử dụng tài liệu Báo cáo viên
Thống kê
  • Đang truy cập67
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm66
  • Hôm nay7,885
  • Tháng hiện tại339,296
  • Tổng lượt truy cập32,012,089
Thăm dò ý kiến

Bạn có thường xuyên truy cập trang web này không?

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trang web có cần bổ sung, điều chỉnh nội dung gì không?

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY KON TUM
Giấy phép số: 01/GP-TTĐT, ngày 28 tháng 8 năm 2020
Chịu trách nhiệm: ông Huỳnh Quốc Huy, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Địa chỉ: 67 Bà Triệu, P. Thắng Lợi, Tp. Kon Tum
SĐT: 0260.3862301     Fax: 0260.3865464
Email: bantuyengiaotinhuykt@gmail.com
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây