Thứ 7, ngày 25 tháng 3 năm 2017  TimKiem
  TÀI LIỆU SINH HOẠT CHI BỘ
Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 01-2016
12/26/2015 2:14:13 PM

A. VĂN BẢN MỚI

I. VĂN BẢN CỦA TỈNH

1. Ngày 08-12-2015 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quyết định số 126-QĐ/TU công nhận báo cáo viên Tỉnh ủy khóa XV nhiệm kỳ 2015-2020. Theo đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định:

Điều 1: Công nhận báo cáo viên Tỉnh ủy khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020 gồm các đồng chí có tên sau:

1. Đồng chí Nguyễn Văn Hùng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh,

2. Đồng chí Y Mửi, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh,

3. Đồng chí Đào Xuân Quí, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh,

4. Đồng chí Kring Ba, UVTV, Phó chủ tịch HĐND tỉnh,

5. Đồng chí Nguyễn Hữu Hải, UVTV, Phó chủ tịch Thường trực UBND tỉnh,

6. Đồng chí Trần Bình Trọng, UVTV, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,

7. Đồng chí Lê Thị Kim Đơn, UVTV, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,

8. Đồng chí A Pớt, UVTV, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy,

9. Đồng chí Nguyễn Văn Hòa, UVTV, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy,

10. Đồng chí Võ Ngọc Trung, UVTV, Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy,

11. Đồng chí Đặng Thanh Long, UVTV, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy,

12. Đồng chí Lê Đình Quang, UVTV, Bí thư Thành ủy Kon Tum,

13. Đồng chí Nguyễn Công Văn, UVTV, Giám đốc Công tỉnh,

14. Đồng chí Trương Quang Nhạn, UVTV, Chỉ Huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,

15. Đồng chí Phạm Thanh Hà, UVTV, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,

16. Đồng chí Nguyễn Đức Tuy, TUV, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,

17. Đồng chí Trần Thị Nga, TUV, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,

18. Đồng chí Lại Xuân Lâm, TUV, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,

19. Đồng chí Tô Văn Tám, TUV, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,

20. Đồng chí Nguyễn Thế Hải, TUV, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy,

21. Đồng chí Bùi Thái Trọng, TUV, Phó Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy,

22. Đồng chí Phạm Đức Hạnh, TUV, Phó Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy,

23. Đồng chí Y Ngọc, TUV, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,

24. Đồng chí A Cường, TUV, Giám đốc Sở Nội vụ,

25. Đồng chí Nguyễn Phúc Phận, TUV, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

26. Đồng chí Lê Ngọc Tuấn, TUV, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

27. Đồng chí Phạm Thị Trung, TUV, Giám đốc Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch,

28. Đồng chí BLong Tiến, TUV, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội,

29. Đồng chí Đào Duy Khánh, TUV, Giám đốc Sở Y Tế,

30. Đồng chí Đỗ Thanh Xuân, TUV, Phó Bí thư Đảng ủy, Chính ủy BCH Quân sự tỉnh,

31. Đồng chí Đồng Ngọc Luân, TUV, Bí thư Đảng uỷ, Chính uỷ Bộ đội Biên phòng tỉnh,

32. Đồng chí Rơ Chăm Long, TUV, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh,

33. Đồng chí Đặng Luận, TUV, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh,

34. Đồng chí Huỳnh Quốc Huy, TUV, Bí thư Tỉnh đoàn,

35. Đồng chí Nguyễn Thị Liên, TUV, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,

36. Đồng chí A Vượng, TUV, Bí thư Huyện ủy Đăk Hà,

37. Đồng chí Nguyễn Xinh, TUV, Bí thư Huyện ủy Đăk Tô,

38. Đồng chí Nghe Minh Hồng, TUV, Bí thư Huyện ủy Tu Mơ Rông,

39. Đồng chí Nguyễn Thanh Hà, TUV, Bí thư Huyện ủy Ngọc Hồi,

40. Đồng chí Y Thị Bích Thọ, TUV, Bí thư Huyện ủy Đăk Gklei,

41. Đồng chí Nguyễn Văn Bình, TUV, Bí thư Huyện ủy Kon Plông,

42. Đồng chí U Huấn, TUV, Bí thư Huyện ủy Kon Rẫy,

43. Đồng chí Rơ Châm Giáo, TUV, Bí thư Huyện ủy Sa Thầy,

44. Đồng chí Nguyễn Hữu Tháp, TUV, Bí thư Huyện ủy Ia H'Drai,

45. Đồng chí Võ Xuân Truyền, TUV, Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh,

46. Đồng chí Đinh Quốc Tuấn, TUV, Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh,

47. Đồng chí Hoàng Thị Chúc, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,

48. Đồng chí Nguyễn Mạnh Hồng, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,

49. Đồng chí Trần Đình Dũng, Trưởng phòng TTCTTG, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

50. Đồng chí Trần Thị Phong Lan, Trưởng Phòng tuyên truyền, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

Điều 2: Các đồng chí báo cáo viên Tỉnh ủy khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020 có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình được xác định theo Quy chế hoạt động báo cáo viên.

Điều 3: Giao Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động báo cáo viên; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy về toàn bộ hoạt động báo cáo viên.

Điều 4: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; các ban, ban cán sự đảng, đảng đoàn; các sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy và các đồng chí có tên tại Điều 1 thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Ngày 08-12-2015 Ban Thường vụ Tỉnh ủy có Quyết định số 127-QĐ/TU về ban hành Quy chế hoạt động báo cáo viên Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2015-2020. Nội dung cụ thể sau:

I. Quy định chung

Điều 1. Báo cáo viên Tỉnh uỷ là người do Ban Thường vụ Tỉnh ủy lựa chọn và quyết định công nhận, thực hiện công tác tuyên truyền miệng trong cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

Điều 2. Tiêu chuẩn báo cáo viên

Báo cáo viên Tỉnh uỷ là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đang công tác tại các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực như sau:

- Có lập trường, quan điểm đúng đắn, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với mục tiêu lý tưởng và sự nghiệp cách mạng của Đảng, chấp hành tốt các chủ trương, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật cao, đặc biệt là kỷ luật phát ngôn; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu về lối sống; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, tâm huyết với công tác tuyên truyên truyền miệng; có mối quan hệ gần gũi, sâu sát, gắn bó với Nhân dân.

- Có trình độ lý luận chính trị đáp ứng tốt yêu cầu công việc được giao, nắm vững lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Có hiểu biết thực tiễn; có năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin; biết vận dụng tâm lý học, phương pháp sư phạm và nghiệp vụ tuyên truyền miệng vào hoạt động báo cáo viên.

- Có khả năng giao tiếp, vận động, thuyết phục quần chúng, có năng lực tự chủ và khả năng đối thoại với người nghe.

Điều 3. Nhiệm vụ của báo cáo viên

- Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục chính trị, quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước… trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

- Nắm bắt tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân; định hướng và hướng dẫn dư luận xã hội, góp phần xây dựng và củng cố sự thống nhất tư tưởng trong Đảng và sự đồng thuận trong toàn xã hội.

- Kịp thời giải đáp những băn khoăn, thắc mắc của cán bộ, đảng viên và Nhân dân; kiên quyết phê phán, bác bỏ những quan điểm sai trái, thù địch.

Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của báo cáo viên

4.1. Quyền lợi: Được cung cấp thông tin về tình hình trong nước, quốc tế, trong Đảng, tuỳ theo nhiệm vụ được phân công; được cung cấp các tài liệu cần thiết cho nhiệm vụ tuyên truyền; được bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền miệng; được trả thù lao theo chế độ quy định của Nhà nước và hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành.

4.2. Nghĩa vụ

- Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền miệng theo sự phân công của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ mà trực tiếp là Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ; thông tin đúng, đủ, chính xác và kịp thời các vấn đề thuộc địa bàn, ngành, lĩnh vực được phân công; chấp hành nghiêm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước và kỷ luật phát ngôn; giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.

- Thường xuyên nắm bắt tâm trạng, tư tưởng của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, dư luận xã hội, phản ánh kịp thời và đề xuất, kiến nghị với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (qua Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ) về các vấn đề tư tưởng, dư luận xã hội.

II. Chế độ làm việc, thông tin, thông báo, khen thưởng

Điều 5. Cơ chế hoạt động

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy được Ban Thường vụ Tỉnh uỷ giao nhiệm vụ tham mưu giúp Ban Thường vụ xây dựng, tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động báo cáo viên; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy về toàn bộ hoạt động báo cáo viên.

- Báo cáo viên Tỉnh ủy làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; căn cứ vào kế hoạch hoạt động hàng năm, lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phân công báo cáo viên thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo viên Tỉnh ủy sinh hoạt thông tin theo tổ, gồm các tổ sau: thời sự-chính trị, xây dựng Đảng; văn hóa- xã hội; kinh tế; nội chính, an ninh quốc phòng và các tổ báo cáo viên các địa phương, trong đó:

- Tổ trưởng giữ mối liên hệ trực tiếp với cơ quan thường trực Báo cáo viên; chịu trách nhiệm chung về hoạt động của tổ mình phụ trách, phân công tổ viên báo cáo chuyên đề và báo cáo đầy đủ, kịp thời về tình hình thực hiện nhiệm vụ báo cáo viên theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách.  

- Các tổ viên thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ với tổ trưởng, các thành viên khác để trao đổi thông tin và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thực hiện nhiệm vụ báo cáo chuyên đề đã đăng lý và được phân công theo kế hoạch.

Điều 6. Chế độ thông tin, hội nghị

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có trách nhiêm:

+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên các huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ mỗi năm ít nhất 1 lần.

+ Biên soạn, cung cấp thông tin cho đội ngũ báo cáo viên các cấp và các tài liệu liên quan đến hoạt động báo cáo viên do Ban Tuyên giáo Trung ương phát hành.

- Báo cáo viên:

+ Tham gia đầy đủ các cuộc  họp, thảo luận và đóng góp ý kiến về nội dung, chương trình, kế hoạch công tác báo cáo viên.

+ Hàng năm báo cáo kết quả hoạt động của mình và đăng ký nội dung hoạt động năm sau, gửi về Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

Điều 7. Khen thưởng

Hằng năm Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh uỷ khen thưởng những báo cáo viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động tuyên truyền miệng; đồng thời bổ sung và thay thế những báo cáo viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

III. Tổ chức thực hiện

Điều 8. Giao Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với ban thường vụ các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy tổ chức công tác tuyên truyền miệng trên địa bàn toàn tỉnh; định kỳ hàng năm đánh giá việc thực hiện.

Điều 9. Các đồng chí báo cáo viên Tỉnh uỷ (khóa XV), ban thường vụ các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy có trách nhiệm thực hiện quy chế này; phản ánh kịp thời về Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (qua Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ) những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

3. Ngày 02/12/2015 UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2808/KH-UBND về tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011-2015; xác định và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trong giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiến hành đối với toàn bộ hộ dân cư sinh sống trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả rà soát trước ngày 07/01/2016; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch, kịp thời đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch và tham mưu UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 10/11/2015.

Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định và đánh giá theo cả 02 tiêu chí sau:

Thứ nhất, tiêu chí quy định để bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 là cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015, mức chuẩn theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ  400.000 đồng/tháng trở xuống và khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 500.000 đồng/tháng trở xuống; hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ  401.000 - 520.000 đồng/tháng trở xuống và khu vực thành thị: hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 501.000 - 650.000 đồng/tháng trở xuống.

Thứ hai, tiêu chí quy định để bình xét chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

- Hộ nghèo, khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên; khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;

- Hộ cận nghèo, là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng, thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (đối với khu vực nông thôn) và hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (đối với khu vực thành thị).

4. Ngày 04/12/2015, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 2853/KH-UBND triển khai Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”.

Phấn đấu hàng năm: Giới thiệu khoảng 2.000 đoàn viên ưu tú cho Đảng, trong đó ít nhất 1.200 đảng viên trẻ được kết nạp từ đoàn viên; 100% thanh niên được học tập, nghiên cứu chủ trương, nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nướcliên quan đến đời sống, học tập và việc làm của thanh niên; 100% thanh niên khối sinh viên và trung học phổ thông được tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; 100% thanh niên có hiểu biết cơ bản về HIV/AIDS; 80% thanh niên khu vực đô thị, 70% thanh niên khu vực nông thôn có thái độ và hành vi tích cực đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn xã hội; 100% huyện, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc tổ chức các hoạt động góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Đến năm 2020: phấn đấu đạt 90% thanh niên được trang bị kỹ năng sống, kiến thức về bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng chống bạo lực gia đình; tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng làm cha mẹ cho 80% thanh niên đến tuổi kết hôn; 80% thanh niên, HSSV đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; 95% các trường học có các cơ sở vật chất (sân bãi, nhà thể chất, dụng cụ luyện tập TDTT); 100% xã, phường thị trấn có điểm văn hóa cho TTN; 100% nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học; 100% đội ngũ làm công tác giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng được thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Trên 90% hộ gia đình cam kết thực hiện tốt việc giáo dục đạo đức, lối sống, góp phần hướng dẫn học tập cho con em trong gia đình; Toàn tỉnh có ít nhất 15,4%đoàn viên được kết nạp Đảng; 100% thanh niên, HSSV tình nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện nhân đạo, hoạt động lao động tập thể.

Kế hoạch nhằm tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ tỉnh Kon Tum, nhằm tạo chuyển biến căn bản về đạo đức, lối sống phát triển toàn diện; yêu gia đình, có đạo đức trong sáng, lối sống văn hóa; yêu nước, tự hào dân tộc, kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có ý thức tuân thủ pháp luật; có năng lực và bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức và kỹ năng lao động, trở thành những công dân có ích, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

5. Ngày 16/12/2015, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2978/KH-UBND triển khai thực hiện có hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh trong dịp cuối năm 2015 và thời điểm trước, trong, sau Tết Nguyên đán Bính Thân 2016.

Theo đó, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, lực lượng chức năng, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn và lĩnh vực quản lý phải nắm vững diễn biến tình hình, tăng cường công tác chỉ đạo, chủ động tổ chức lực lượng, triển khai các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn hiệu quả hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong dịp cuối năm 2015 và thời điểm trước, trong, sau Tết Nguyên đán Bính Thân 2016; Triển khai kiểm tra đồng loạt, có trọng tâm, trọng điểm trên địa bàn tỉnh; phối hợp thống nhất giữa các ngành, lực lượng chức năng để tránh chồng chéo, trùng lắp, không gây xáo động, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thương nhân trên địa bàn. Phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; gắn nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát với công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật cho thương nhân để nâng cao ý thức chấp hành.

UBND tỉnh giao cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (Sở Công thương) đôn đốc các sở, ngành, địa phương, các lực lượng chức năng thực hiện nghiêm túc Kế hoạch; đồng thời thường xuyên cập nhật thông tin, nắm chắc tình hình, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban Chỉ đạo 389 tỉnh.

6. Ngày 22/12/2015 UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch số 3031/KH-UBND tổ chức đợt hoạt động cao điểm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Bính Thân và Lễ hội xuân năm 2015 trên địa bàn tỉnh. Thời gian thực hiện: Từ nay đến ngày 31/3/2016.

Các hoạt động chủ yếu: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, nhất là ý thức trách nhiệm tuân thủ quy tắc giao thông của đội ngũ lái xe vận tải hành khách.

Tăng cường năng lực phương tiện vận tải, đảm bảo an toàn kỹ thuật để phục vụ nhu cầu đi lại cho người dân trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Bính Thân được thuận lợi nhất, không có người dân nào không được về quê ăn Tết do không có xe; đặc biệt đối với các huyện, xã vùng sâu, vùng xa.  

Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các phương tiện tham gia giao thông có hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông; đặc biệt là các lỗi vi phạm dễ gây ra tai nạn giao thông như: chở hàng quá khổ, quá tải và xe vận tải hành khách chở quá số người quy định, chạy quá tốc độ, vi phạm quy định về nồng độ cồn, đi không đúng làn đường. 

Kiểm tra an toàn kết cấu hạ tầng giao thông, rà soát cọc tiêu, biển báo để sửa chữa bổ sung kịp thời, nhất là các đoạn đường đèo dốc quanh co nguy hiểm trên các Quốc lộ (đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, Quốc lộ 40B, Quốc lộ 14C), Tỉnh lộ và các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông.

Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình đang thi công, yêu cầu phải hoàn trả mặt đường để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện đi lại trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân, không để ùn tắc giao thông, mất an toàn giao thông do thi công công trình.

Tăng cường quản lý an toàn đường thủy nội địa tại các bến đò ngang, các điểm du lịch, lễ hội; cương quyết đình chỉ các bến đò hoạt động trái phép, phương tiện thủy không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, không có dụng cụ cứu sinh.

Chủ động triển khai các biện pháp ngăn chặn tình trạng đua xe trái phép, chạy quá tốc độ, rú ga trong khu vực đô thị và tăng cường các biện pháp thích hợp để hạn chế tai nạn giao thông ở khu vực nông thôn và các đường liên thôn, liên xã.

II. VĂN BẢN CỦA TRUNG ƯƠNG

Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. Nghị định gồm 06 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Một số quy định chủ yếu của Nghị định:

Mức lương tối thiểu vùng: (1) Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau: a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I; b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II; c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III; d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV; (2) Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng:

(1) Mức lương tối thiểu vùng quy định ở trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất; b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.

(2) Người lao động đã qua học nghề, bao gồm: a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005; c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề; d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm; đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp; e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học; g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài; h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

B. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG THÁNG 01-2016

Trong tháng 01-2016, công tác tuyên truyền tập trung vào 02 nội dung trọng tâm sau:

1. Công tác tuyên truyền theo chủ đề, chủ điểm

- Tuyên truyền kết quả Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Tuyên truyền những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong 30 năm đổi mới của đất nước và kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.

- Trong thời gian diễn ra Đại hội XII của Đảng tại Thủ đô Hà Nội (từ ngày 20-01-2016 đến ngày 28-01-2016), tập trung tuyên truyền tầm vóc, ý nghĩa Đại hội XII của Đảng; trách nhiệm của các đại biểu dự Đại hội; các hoạt động của Đại hội; các văn kiện trình tại Đại hội; các tham luận, các quyết định của Đại hội; Quy chế bầu cử trong Đảng; kết quả bầu cử Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

- Tiếp tục tuyên truyền những nội dung cơ bản, những nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu, giải pháp đột phá trong Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh. Thông tin, tuyên truyền kịp thời về tình hình tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV ở cơ sở.

- Tuyên truyền các hoạt động chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ, các sự kiện chính trị trọng đại của địa phương, đất nước ở các địa phương, đơn vị [1].

- Tuyên truyền hoạt động của các cấp, các ngành triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho Nhân dân vui đón Tết Dương lịch 2016. Tuyên truyền, giới thiệu những nét đẹp văn hóa, những phong tục tốt đẹp và phản ánh những hoạt động vui tươi lành mạnh của Nhân dân trong tỉnh đón tết Dương lịch 2016.

2. Công tác tuyên truyền thường xuyên

- Tuyên truyền các phong trào thi đua yêu nước; cổ vũ, nhân rộng các tập thể, gương điển hình tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực, nhất là trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tiếp tục tuyên truyền việc triển khai thực hiện Kết luận số 1663-KL/TU, ngày 24-4-2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh”.

- Tập trung tuyên truyền những kết quả đạt được trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước, địa phương; những bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong thực hiện các chủ trương, nghị quyết và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.

- Tuyên truyền kết quả nổi bật trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, sự quan tâm, hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền các cấp cho người nghèo, vùng sâu, vùng xa; các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại; phát triển ba vùng kinh tế động lực, các ngành kinh tế mũi nhọn, các sản phẩm chủ lực của tỉnh; về xây dựng nông thôn mới...

- Tăng cường tuyên truyền thông tin đối ngoại; công tác bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; công tác đấu tranh chống âm mưu, hoạt động diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.  

- Tuyên truyền các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Bính Thân 2016 gắn với tuyên truyền Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", tôn vinh những sản phẩm hàng hoá đạt chất lượng tốt; cảnh giác với các loại hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng trong dịp Tết.

- Thường xuyên tuyên truyền công tác phòng, chống dịch bệnh, hạn hán, quản lý bảo vệ tài nguyên, khoáng sản nhất là việc quản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn nước nhằm phục vụ cho vụ mùa Đông Xuân; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; an ninh trật tự, an toàn giao thông ...

C. HƯỚNG DẪN TUYÊN TRUYỀN, KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ LỚN TRONG NĂM 2016

Ngày 22-12-2016 Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy ban hành Hướng dẫn số 02-HD/BTGTU về tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2016. Nội dung cụ thể sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

- Thông qua các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm, nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, cổ vũ, động viên các tầng lớp nhân dân phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng, củng cố và tăng cường niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

- Tạo không khí phấn khởi, niềm tin quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ chính trị năm 2016; thúc đẩy các phong trào thi đua yêu nước trên mọi lĩnh vực, chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh; biểu dương gương người tốt, việc tốt, điển hình nhân tố mới, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại năm 2016; đồng thời, không ngừng nâng cao cảnh giác, chủ động đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động "diễn biến hòa bình", các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh

- Gắn tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương năm 2016 với tuyên truyền thực hiện nghị quyết đại hội đảng các cấp, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị “về tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

- Các hoạt động tuyên truyền, kỷ niệm cần được tổ chức bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, có sức thuyết phục, mang tính quần chúng sâu rộng. Kết hợp tuyên truyền, giáo dục với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; chăm lo, nâng cao đời sống của Nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. 

II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN.

1. Đối với các ngày lễ kỷ niệm là năm lẻ; các ngày truyền thống của các ngành, lực lượng:

Đề nghị các địa phương, đơn vị, các cấp, các ngành tổ chức các hình thức tuyên truyền, kỷ niệm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương, đơn vị mình và đảm bảo theo tinh thần Chỉ thị 45-CT/TW ngày 22-7-2010 của Bộ Chính trị về “đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao”; Nghị định số 145/NĐ-CP, ngày 29/10/2013 của Chính phủ “Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài”.

Hàng tháng, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ sẽ định hướng công tác tuyên truyền thông qua báo cáo công tác tuyên giáo; báo cáo công tác báo chí và Trang thông tin Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (Tuyengiaokontum.org.vn).

2. Đối với những ngày kỷ niệm năm chẵn và một số ngày lễ đặc biệt của đất nước, của Tỉnh:

2.1. Tết Dương lịch (01/01)

- Tập trung tuyên truyền những kết quả đạt được trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước, địa phương; những bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong thực hiện các chủ trương, nghị quyết và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.

- Tiếp tục tuyên truyền các hoạt động chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; giới thiệu, biểu dương những nhân tố mới, điển hình, sản phẩm, sáng kiến tiêu biểu, người tốt, việc tốt trên các lĩnh vực đời sống xã hội tạo không khí phấn khởi quyết tâm thực hiện nghị quyết đại hội đảng các cấp, Nghị quyết của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

- Tuyên truyền hoạt động của các cấp, các ngành triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho Nhân dân vui đón Tết Dương lịch 2016.

- Tuyên truyền, giới thiệu những nét đẹp văn hóa, những phong tục tốt đẹp và phản ánh những hoạt động vui tươi lành mạnh của Nhân dân trong tỉnh đón tết Dương lịch 2016.

2.2. Kỷ niệm 70 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu ra Quốc hội Việt Nam (6/1/1946-6/1/2016).

- Tuyên truyền về ý nghĩa lịch sử trọng đại của cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên; bối cảnh lịch sử, diễn biến và tổng kết những bài học kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn dẫn đến thành công cuộc Tổng tuyển cử.

- Tuyên truyền sâu rộng về quá trình hoạt động và đổi mới của Quốc hội, thể hiện rõ lịch sử phát triển của Quốc hội gắn liền với lịch sử cách mạng Việt Nam. Nêu bật những thành tựu mà Quốc hội đã đạt được trong 70 năm hình thành và phát triển, trong đó nhấn mạnh vai trò, sự đóng góp của Quốc hội Việt Nam trong chặng đường 30 năm đổi mới đất nước; những thành công trong hoạt động lập hiến, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát, nâng cao chất lượng của các quyết định về những vấn đề quan trọng của đất nước; tích cực mở rộng và làm sâu sắc quan hệ đối ngoại của Quốc hội với nghị viện các nước và các tổ chức Liên nghị viện quốc tế.

2.3. Kỷ niệm 86 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2016) gắn với kỷ niệm 75 năm Bác Hồ về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng (28/1/1941-28/1/2016) và đón Tết Nguyên đán Bính Thân 2016. 

- Ôn lại lịch sử, truyền thống vẻ vang và khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với thành quả cách mạng Việt Nam 86 năm qua; vai trò lãnh tụ trong tiến trình cách mạng của đất nước; nêu bật những thắng lợi vĩ đại và bài học kinh nghiệm của Đảng trong lịch sử xây dựng và phát triển, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế.

- Biểu dương những tổ chức cơ sở đảng tiêu biểu và đảng viên gương mẫu trong tổ chức, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Phổ biến, giới thiệu những kinh nghiệm, điển hình tiên tiến trong công tác xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh.

- Tuyên truyền những hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân, mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Phản ánh không khí đón xuân phấn khởi, an toàn, tiết kiệm trên địa bàn toàn tỉnh gắn với tuyên truyền những kết quả đạt được trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước, địa phương trong năm 2015; cổ vũ ý chí quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” ngay  trong dịp Tết cổ truyền.

- Thông tin về các hoạt động thăm hỏi, chúc tết của lãnh đạo tỉnh, các cấp, ngành, địa phương, đơn vị; sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho người nghèo, gia đình chính sách và các lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; công tác bảo vệ trật tự an toàn xã hội, giữ vững an ninh biên giới quốc gia; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao của các cấp, các ngành mừng Đảng, mừng Xuân; phê phán các hành vi tiêu cực, không lành mạnh trong dịp tết và mùa lễ hội.

- Tuyên truyền hoạt động của các cấp, các ngành triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân và các lễ hội đầu xuân 2016.

- Tuyên truyền, giới thiệu những nét đẹp văn hóa, những phong tục tốt đẹp trong dịp Tết cổ truyền; phản ánh những hoạt động vui tươi lành mạnh của Nhân dân trong tỉnh vui Xuân, đón Tết.

2.4 Kỷ niệm 103 năm Ngày thành lập tỉnh Kon Tum (9/2/1913 - 9/2/2016).

- Tuyên truyền về sự kiện thành lập tỉnh Kon Tum; sự trưởng thành và phát triển của tỉnh Kon Tum sau 103 năm thành lập; truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của Nhân dân các dân tộc trong các thời kỳ chống giặc ngoại xâm, xây dựng và phát triển tỉnh nhà.

- Tiếp tục tuyên truyền những thành tựu đạt được về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị và đối ngoại của tỉnh trong thời kỳ đổi mới, nhất là thành tựu sau 25 năm thành lập lại tỉnh.

- Tuyên truyền, biểu dương những điển hình tiến tiến, gương người tốt, việc tốt trên mọi lĩnh vực; các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng kỷ niệm 103 năm thành lập tỉnh gắn với các hoạt động mừng Đảng, mừng xuân Bính Thân 2016.

2.5. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mồng 10 tháng 3 âm lịch).

- Tuyên truyền về truyền thống yêu nước, đại đoàn kết toàn dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Ca ngợi ý chí tự lực tự cường, tinh thần đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động của dân tộc ta. Nêu cao đạo lý uống nước nhớ nguồn, lòng biết ơn các vua Hùng đã có công dựng nước và các thế hệ cha ông đã anh dũng đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tuyên truyền những quan điểm, đường lối của Đảng; tư tưởng Hồ Chí Minh; chính sách, pháp luật của Nhà nước về đại đoàn kết toàn dân tộc và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Cổ vũ các tầng lớp nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài hướng về cội nguồn, chung sức, đồng lòng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hội nhập và phát triển.

- Giới thiệu những phong tục, tập quán tốt đẹp, tín ngưỡng thờ cúng Vua Hùng của cộng đồng dân tộc Việt Nam trên khắp mọi miền đất nước và tại địa bàn tỉnh Kon Tum.

2.6. Kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2016).

- Tuyên truyền về ý nghĩa lịch sử và truyền thống vẻ vang 85 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, làm nổi bật vai trò, vị trí của đoàn viên thanh niên trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, luôn xứng đáng là cánh tay đắc lực của Đảng, tiên phong trong các phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo, dìu dắt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Vai trò, trách nhiệm của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới đất nước, nhất là giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh cho thanh niên, ra sức học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Tuyên truyền những tấm gương của các nhà cách mạng tiền bối và các thế hệ đoàn viên thanh niên tiêu biểu qua các thời kỳ cách mạng; biểu dương những tập thể, cá nhân đoàn viên thanh niên tiêu biểu của tỉnh Kon Tum trong các phong trào thi đua yêu nước.

2.7. Kỷ niệm 41 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2016) và kỷ niệm 130 năm ngày Quốc tế lao động (1/5/1886-1/5/2016).

- Khẳng định vị trí, tầm vóc vĩ đại và ý nghĩa lịch sử Ngày chiến thắng 30-4-1975; thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và những bài học kinh nghiệm rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

- Ca ngợi truyền thống đấu tranh anh dũng của Nhân dân Việt Nam; ý chí kiên cường, mưu trí, sáng tạo, quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam. Trân trọng và biết ơn những đóng góp và hy sinh to lớn của Nhân dân ta, của bạn bè quốc tế trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.

- Biểu dương và nhân rộng các mô hình, điển hình nhân tố mới trong công nhân, viên chức, lao động; cổ vũ, động viên cán bộ, công nhân, viên chức, người  lao động nỗ lực vượt qua khó khăn, tích cực học tập, lao động và công tác, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.

- Tuyên truyền, phổ biến những quan điểm chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, về bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ trong tình hình mới. Khẳng định đường lối đổi mới đúng đắn và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta.

2.8 Kỷ niệm 126 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890-19/5/2016)

- Giới thiệu thân thế, sự nghiệp cách mạng và tôn vinh những công hiến vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam, với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

- Khẳng định ý nghĩa, giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhấn mạnh mục đích, yêu cầu, nội dung của việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị.

- Tình cảm yêu mến, kính trọng của Nhân dân Việt Nam và thế giới đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong việc thực hiện Di chúc của Người. Đấu tranh bác bỏ các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch về thân thế, sự nghiệp Chủ tịch Hồ Chí Minh.

2.9. Kỷ niệm 105 năm ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước (5/6/1911-5/6/2016)

- Tập trung tuyên truyền về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh – Nhà chính trị, nhà tư tưởng, nhà văn hóa, ngoại giao, quân sự, lãnh tụ của Đảng cộng sản Việt Nam và dân tộc Việt Nam. Khẳng định những cống hiến vĩ đại của người chiến sĩ cộng sản Quốc tế Hồ Chí Minh với phong trào cách mạng vô sản thế giới và những giá trị bất hủ của tư tưởng Hồ Chí Minh với cách mạng Việt Nam và trong thời đại ngày nay.

- Tuyên truyền vào bối cảnh chính trị - xã hội Việt Nam thời điểm Người ra đi tìm đường cứu nước, ý chí, quyết tâm đi tìm đường cứu nước của Người và những chuyển biến trong nhận thức khi Người đến với chủ nghĩa Mác – Lênin; Những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc và chủ nghĩa xã hội, những đóng góp của Người đối với chủ nghĩa Mác – Lênin và cách mạng vô sản thế giới.

- Khẳng định trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thực hiện lý tưởng cách mạng và con đường phát triển của dân tộc Việt Nam mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn. Đấu tranh bác bỏ những âm mưu, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch nhằm phủ nhận nền tảng tư tưởng của Đảng, bôi nhọ uy tín Chủ tịch Hồ Chí Minh.

2.10. Kỷ niệm 25 năm Ngày thành lập lại tỉnh Kon Tum (12/8/1991- 12/8/2016).

- Nêu bật những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển tỉnh nhà; những đổi thay trong cuộc sống của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, nhất là trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trong suốt 25 năm qua.

- Cổ vũ, động viên các tầng lớp nhân dân trong tỉnh phát huy truyền thống anh hùng, bất khuất, truyền thống đại đoàn kết dân tộc giúp nhau phát triển kinh tế, xã hội, quyết tâm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016; phấn đấu xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định và phát triển bền vững.

2.11. Kỷ niệm 86 năm Ngày truyền thống của Đảng bộ tỉnh Kon Tum (25/9/1930 - 25/9/2016)

- Nêu bật truyền thống đấu tranh cách mạng của Nhân dân các dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong 86 năm qua. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với những thành tựu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại; những đổi thay trong cuộc sống đồng bào các dân tộc trong tỉnh sau 25 năm thành lập lại tỉnh và quyết tâm chính trị của toàn Đảng bộ, toàn dân, toàn quân thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh.

- Tuyên truyền sâu rộng gương sáng đảng viên, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh; biểu dương các điển hình tiên tiến, cổ vũ phong trào thi đua yêu nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

2.12. Kỷ niệm 85 năm cuộc đấu tranh Lưu huyết tại Ngục Kon Tum (12/12/1931-12/12/2016).

- Tuyên truyền ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh lưu huyết của các chiến sĩ cộng sản tại nhà Ngục Kon Tum là một sự kiện lớn, gây chấn động đối với thực dân Pháp ngay tại Kon Tum và trên toàn cõi Đông Dương.

- Nêu bật ý chí kiên cường, tinh thần đấu tranh anh dũng, quyết tử của tù chính trị và Nhân dân các dân tộc tỉnh Kon Tum vì độc lập, tự do của dân tộc; gương các chiến sĩ ngã xuống để giữ gìn khí tiết người cộng sản đòi quyền tự quyết, bình đẳng của con người đã đi vào lịch sử- một Ngục Kon Tum kiên cường, bất khuất - biểu tượng của lòng yêu nước, tinh thần bất khuất, kiên trung của những người cộng sản.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN, KỶ NIỆM

1. Hình thức kỷ niệm:

Tổ chức các hình thức kỷ niệm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, đơn vị như: tổ chức toạ đàm, gặp mặt truyền thống, thăm di tích lịch sử, trao tặng huy hiệu Đảng, thăm hỏi gia đình, đối tượng chính sách, giúp đỡ các địa phương, gia đình gặp khó khăn, nhất là ở vùng căn cứ cách mạng, vùng sâu, vùng xa… hoặc gắn với tổ chức kỷ niệm các sự kiện, nhân vật lịch sử tại địa phương, đơn vị mình.

- Vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh, nhất là kỷ niệm Ngày thành lập Đảng, Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ban tuyên giáo các huyện, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh tham mưu cho cấp ủy tổ chức kiểm điểm, đánh giá việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong thời gian qua, kết hợp triển khai những nội dung học tập và làm theo trong thời gian tới phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.

- Các địa phương, cơ quan, đơn vị phát động các đợt thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng nông thôn mới; “uống nước nhớ nguồn”; “đền ơn đáp nghĩa”; “xóa đói giảm nghèo”;…

- Rà soát, thực hiện đúng, đủ các chính sách đối với người có công với cách mạng, các gia đình thương binh, liệt sỹ, các đối tượng nhiễm chất độc da cam… Quan tâm giúp đỡ các đối tượng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, nhất là con em các gia đình chính sách.

- Trùng tu, tôn tạo, quản lý và sử dụng có hiệu quả các di tích lịch sử, văn hóa. Xây dựng các công trình văn hóa gắn liền với các địa danh, nhân vật lịch sử.

2. Hình thức tuyên truyền, giáo dục:

- Căn cứ định hướng nội dung tuyên truyền, các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh và các huyện xây dựng kế hoạch tuyên truyền đậm nét trước, trong và sau dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn. Các cơ quan báo chí, các tạp chí, bản tin của tỉnh tăng cường tuyên truyền trên báo chí, trên mạng internet về các hoạt động kỷ niệm của các địa phương, đơn vị.

- Biên soạn các tài liệu tuyên truyền về thành tựu phát triển kinh tế- xã hội của các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị trong tỉnh; về những gương điển hình, nhân tố mới; về kết quả học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Xây dựng phóng sự, phim tài liệu ghi lại các tư liệu, nhân chứng lịch sử liên quan đến các sự kiện lớn của đất nước; phản ánh công cuộc đổi mới đất nước, thành tựu của địa phương trên các lĩnh vực… để tuyên truyền trong dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, đồng thời lưu giữ phục vụ cho công tác nghiên cứu lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc.

- Tổ chức các hội nghị biểu dương điển hình nhân tố mới hoặc các hình thức giao lưu, tọa đàm, gặp mặt truyền thống.

- Tổ chức các hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên để tuyên truyền sâu rộng trong Đảng, trong Nhân dân. Đưa nội dung kỷ niệm các ngày lễ lớn vào Bản tin sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể nhân dân, chú ý đến các đối tượng sinh viên, thanh niên, học sinh.

- Đẩy mạnh các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhân dân. Quan tâm tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ ở các vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng. Phát huy các giá trị văn hóa dân tộc thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các lễ hội, các trò chơi dân gian mang đậm bản sắc các dân tộc ở Kon Tum. Động viên, khuyến khích sáng tác về điển hình, nhân tố mới và công cuộc đổi mới đất nước. 

- Xây dựng các cụm thông tin, cổ động, pa nô, áp phích, khẩu hiệu ở các khu trung tâm, nơi tập trung đông người; tổ chức hoạt động thông tin lưu động, cổ động (chú trọng và tăng cường tổ chức các hoạt động này ở các thôn, làng). Các cơ quan, công sở trang trí khẩu hiệu, băng rôn cổ động tuyên truyền. Cơ quan, đơn vị và Nhân dân treo cờ Tổ quốc trong các ngày lễ lớn của đất nước và địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban  tuyên giáo các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các đoàn thể tỉnh: Tham mưu cho cấp ủy xây dựng hướng dẫn tuyên truyền; tổ chức các hình thức kỷ niệm phù hợp với điều kiện của địa phương, gắn kết với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị.

2. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan thông tấn báo chí của địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền đảm bảo định hướng về các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương.

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, phòng văn hoá –  thông tin các huyện, thành phố tổ chức các hoạt động thông tin, cổ động, văn hoá, văn nghệ, thể thao, du lịch, triển lãm, chiếu phim… phục vụ nhân dân trong các ngày lễ lớn nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, trò chơi dân gian trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân.

4. Hội Nhà báo tỉnh, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh: Chỉ đạo các chi hội tăng cường hoạt động thông tin, tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và địa phương với nhiều hình thức sáng tạo, sinh động, hấp dẫn; động viên hội viên tham gia các giải báo chí, văn học nghệ thuật do Trung ương và các cơ quan, ban, ngành phát động.

5. Các cơ quan báo chí, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh; các tập san, bản tin, trang thông tin điện tử của các sở, ngành, đoàn thể, địa phương; Đài truyền thanh – truyền hình các huyện, thành phố chủ động đưa tin, tuyên truyền kịp thời, đúng định hướng về các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương.

Báo Kon Tum, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh tập trung tuyên truyền đậm nét trước, trong và sau thời điểm diễn ra các ngày kỷ niệm; tăng dung lượng, thời lượng các chương trình giáo dục truyền thống, lịch sử; tuyên truyền nhân tố mới, điển hình tiên tiến. Xây dựng các phóng sự, phim tài liệu về lịch sử, truyền thống, về công cuộc đổi mới, về điển hình nhân tố mới của địa phương để tuyên truyền rộng rãi trong Đảng bộ và nhân dân.

6. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo các ngành chức năng xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2016. Thông báo cho các cơ quan, đơn vị và Nhân dân treo cờ Tổ quốc và khẩu hiệu trong các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh, như sau:

- Tết Dương lịch 2016: 02 ngày (từ ngày 31/12/2015 đến ngày 01/01/2016).

- Ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, Tết Nguyên đán Bính Thân và Ngày thành lập tỉnh Kon Tum: 10 ngày (từ ngày 02/02/2016 đến 11/02/2016).

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 02 ngày (từ ngày 15/4/2016 đến ngày 16/4/2016).

- Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế lao động 1/5: 02 ngày (từ 30/4/2016 đến 01/5/2016).

- Ngày Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: 02 ngày  (từ ngày 01/9/2016 đến 02/9/2016).

- Ngày truyền thống của Đảng bộ tỉnh Kon Tum: 02 ngày (từ ngày 24/9/2016 đến ngày 25/9/2016).

V. KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN

1. Mừng đất nước đổi mới, mừng Đảng quang vinh, mừng Xuân Bính Thân!

2. Nhiệt liệt chào mừng 70 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu ra Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2016)!

3. Nhiệt liệt chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng!

4. Nhiệt liệt chào mừng 86 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2016)!

5. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam !

6. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh !

7. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ra sức thi đua thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XII của Đảng!

8. Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa!

9. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân quyết tâm thực hiện thắng lợi chương trình phát triển kinh tế - xã hội năm 2016!

10. Nhiệt liệt chào mừng 103 năm Ngày thành lập tỉnh Kon Tum (9/2/1913 - 9/2/2016)!

11. Nhiệt liệt chào mừng 85 năm Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2016) !

12. Nhiệt liệt chào mừng 41 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2016) !

13. Tinh thần Chiến thắng 30/4 và Quốc tế lao động 1/5 bất diệt!

14. Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam!

15. Nhiệt liệt chào mừng 25 năm Ngày thành lập lại tỉnh Kon Tum (12/8/1991- 12/8/2016)!

16. Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân tỉnh Kon Tum thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm 25 năm Ngày thành lập lại tỉnh (12/8/1991-12/8/2016)!

17. Nhiệt liệt chào mừng 71 năm Cách mạng Tháng Tám thành công (19/8/1945 - 19/8/2016) và Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2016) !

18. Nhiệt liệt chào mừng 86 năm Ngày truyền thống của Đảng bộ tỉnh Kon Tum (25/9/1930-25/9/2016)!

19. Tinh thần Cuộc đấu tranh Lưu huyết (12/12/1931) sống mãi trong lòng các dân tộc tỉnh Kon Tum!

20. Phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc; khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định, phát triển bền vững!

21. Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV!

22. Đời đời ghi nhớ công ơn các anh hùng, liệt sỹ đã hy sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng CNXH!

23. Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm !

24. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam muôn năm !

25. Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta !

Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nội dung tuyên truyền các ngày lễ lớn trong năm 2016 để lựa chọn khẩu hiệu tuyên truyền phù hợp cho từng ngày kỷ niệm.

D. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH NĂM 2015

Năm 2015 kinh tế tỉnh ta tiếp tục phát triển ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng ở mức 8,32% so với năm 2014. Kết quả đạt được trên một số lĩnh vực cụ thể như sau:

- Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP năm 2015 theo giá so sánh 2010 ước đạt 10.442,36 tỷ đồng, tăng 8,32% so với năm 2014.

- Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP năm 2015 theo giá hiện hành ước đạt 14.758,18 tỷ đồng.

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh ước đạt 1.979 tỷ đồng, bằng 92% dự toán và bằng 94,5% so với năm 2014.

- Chi ngân sách địa phương ước 3.569 tỷ đồng, bằng 98% dự toán và tăng 4,9% so với năm 2014.

- Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn năm 2015 dự tính tăng 7,34% so cùng kỳ.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2015 ước đạt 12.101.34 tỷ đồng, tăng 16,96% so với năm 2014.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 ước đạt 57,05 triệu USD, bằng 80,34% so với năm 2014.

- Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2015 ước đạt 12,33 triệu USD, bằng  72,68% so với năm 2014.

- Chỉ số chung giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tháng 12/2015 tăng 0,50% so với tháng 12 năm 2014.

I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Tăng trưởng kinh tế

Ước tính tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2015 theo giá so sánh năm 2010 đạt 10.442,36 tỷ đồng, tăng 8,32% so với năm 2014, trong đó: Khu vực Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,56%; khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,86% và khu vực Dịch vụ tăng 9,08%. Trong tốc độ tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 1,50 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng đóng góp 2,50 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đóng góp 3,83 điểm phần trăm; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đóng góp 0,49 điểm phần trăm.

- Khu vực Nông, lâm, thủy sản có mức tăng trưởng 5,56%, đạt được mức tăng trưởng như trên là do sản lượng, sản phẩm của nhiều ngành tăng lên. Cụ thể một số sản lượng, sản phẩm có mức tăng cao như sau: sản lượng lúa tăng 6,9%, cao su tăng 12,53%; cà phê tăng 4,18% gỗ khai thác tăng 35,82%, sản lượng sản phẩm thuỷ sản tăng 16,51% so với năm 2014. 

- Khu vực Công nghiệp - Xây dựng có mức tăng 10,86%, chủ yếu nhờ vào mức tăng cao của ngành công nghiệp chế biến với chỉ số sản xuất tăng 16,51% và  ngành xây dựng với giá trị sản xuất theo giá hiện hành tăng 11,13%, cụ thể một số sản phẩm có mức tăng cao như sau: Tinh bột sắn sản xuất 217.880 tấn, tăng 92,72% so cùng kỳ năm trước; lượng đường sản xuất 17.784 tấn, tăng 24,60% so cùng kỳ năm trước..., một số sản phẩm khác tương đối ổn định, có mức tăng, giảm không cao.

- Khu vực Dịch vụ có mức tăng 9,08%, trong đó các hoạt động dịch vụ có mức tăng trưởng cao như: Doanh thu vận tải, kho bãi ước tính năm 2015 đạt 1.174.097 triệu đồng, tăng 11,49 %, Tổng mức hàng hoá bán lẻ, doanh thu dịch vụ ước tính năm 2015 đạt 12.101.335 triệu đồng, tăng 16,96% so với năm 2014.

2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a) Nông nghiệp:

- Trồng trọt:

+ Tình hình sản xuất vụ Đông xuân năm 2015 – 2016: Tính đến thời điểm ngày 15/12/2015 tổng diện tích gieo trồng (DTGT) cây hàng năm vụ Đông xuân 2015 - 2016 tỉnh Kon Tum là: 2.512 ha, tăng 0,80% (+20 ha) so với cùng kỳ vụ Đông xuân 2014 - 2015. Diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Đông xuân 2015 - 2016 tăng so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do diện tích gieo trồng cây lúa, ngô, rau các loại tăng, cụ thể một số loại cây trồng như sau:

DTGT cây lúa là 1.127 ha, tăng 1,17% (+13 ha) so cùng kỳ vụ Đông xuân 2014 - 2015.

DTGT cây ngô là 252 ha, tăng 2,02% (+5 ha) so cùng kỳ vụ Đông xuân 2014 - 2015.

DTGT cây mía là 432 ha, giảm 2% (-9 ha) so cùng kỳ vụ Đông xuân 2014 - 2015.

DTGT rau các loại là 667 ha, tăng 1,68% so cùng kỳ vụ Đông xuân 2014 - 2015.

+  Tình hình thu hoạch vụ mùa 2015:

Đến nay cây lương thực vụ mùa đã thu hoạch xong. Cây sắn thu hoạch khoảng 40% diện tích. Cây mía thu hoạch khoảng 35% diện tích

+ Cây hàng năm năm 2015:  Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2015 tỉnh Kon Tum ước đạt: 75.233 ha, tăng 2,6% (+1.930 ha) so với năm 2014. DTGT cây hàng năm năm 2015 tăng chủ yếu do diện tích cây lúa ruộng và cây sắn tăng.

Cây lúa diện tích: 24.399 ha, tăng 3,5% (+830 ha) so với năm 2014. Trong đó lúa Đông xuân diện tích 7.586 ha, tăng 5,52% (+397 ha) so vụ Đông xuân năm trước. Diện tích gieo trồng lúa ruộng là 19.757 ha, tăng 5,9% (+1.109 ha) so năm 2014. Diện tích gieo trồng cây lúa ruộng tăng do thời gian gần đây một số hộ đã khai phá, mở rộng thêm các thửa đất có khả năng đưa vào gieo trồng lúa. Bên cạnh đó, tận dụng diện tích ruộng một vụ chuyển sang trồng hai vụ để cải thiện thu nhập. Diện tích cây lúa rẫy là 4.642 ha, giảm 5,7% (-279 ha) so 2014. Diện tích gieo trồng cây lúa rẫy giảm do hiệu quả kinh tế không cao.

Cây ngô diện tích: 6.361 ha, giảm 4,49% (-299 ha) so với năm 2014. Diện tích ngô giảm chủ yếu do diện tích trồng ngô ven sông Đăk Bla, thành phố Kon Tum  nay đã được quy hoạch đất khu đô thị. Bên cạnh đó, bà con nông dân đã chuyển một số diện tích ngô năng suất thấp sang trồng các loại cây khác như sắn.

Cây sắn diện tích: 39.486 ha, tăng 3,79% (+1.442 ha) so với năm 2014. Diện tích gieo trồng cây sắn tăng do năm nay giá sắn tăng, có nơi tiêu thụ sản phẩm ổn định nên người dân đã tận dụng một số diện tích đất trống và diện tích cây ngô, cây lúa rẫy không đạt hiệu quả chuyển sang trồng sắn.

Rau các loại: 2.050 ha, giảm 0,29% (-6 ha) so với năm 2014.

Cây mía DTGT toàn tỉnh là: 1.816 ha, giảm 2,10% (-39 ha) so với năm 2014.

SLLT năm 2015 tỉnh Kon Tum ước đạt: 115.800 tấn, tăng 4,69% (+5.190 tấn) so với năm 2014. Trong đó sản lượng lúa: 91.557 tấn, tăng 6,9% (+5.907 tấn) so năm 2014, sản lượng lúa tăng chủ yếu do diện tích gieo trồng tăng; Sản lượng ngô 24.243 tấn, giảm 2,87% (-717 tấn) so với năm 2014, nguyên nhân sản lượng ngô giảm là do diện tích gieo trồng giảm; Sản lượng mía thu hoạch ước đạt: 94.204 tấn, giảm 0,45% (-423 tấn) so với năm 2014.

+ Cây lâu năm năm 2015: Tổng DTGT cây lâu năm năm 2015 tỉnh Kon Tum ước đạt: 93.516 ha, tăng 1,4% (+1.277 ha) so với năm 2014. Diện tích gieo trồng cây lâu năm tăng chủ yếu do diện tích gieo trồng cây cà phê tăng.

Diện tích cà phê ước đạt 15.265 ha, tăng 8,21% (+1.158 ha) so với năm 2014. Trong tổng số diện tích cà phê trồng mới là 1.197 ha, tăng 55,1% (+425 ha) so với cùng kỳ năm trước. Do những năm gần đây giá cà phê luôn ổn định mang lại hiệu quả kinh tế cao vì vậy người dân đã tập trung đầu tư trồng mới, chăm sóc cây cà phê.

Cây cao su tổng diện tích ước đạt: 74.776 ha, giảm 0,219 (-141 ha). Trong đó, diện tích trồng mới là 387 ha, giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước; Do giá mủ cao su thời gian gần đây sụt giảm, bên cạnh đó, một số vườn cây trước đây nhân dân khai thác không đúng kỹ thuật làm giảm năng suất cũng như tuổi thọ thời kỳ kinh doanh, nên một số hộ dân đã chặt phá cao su chuyển sang trồng cà phê, sắn. Sản lượng cao su năm 2015 là 47.812 tấn tăng 12,53%  so với năm 2014 chủ yếu do diện tích cao su cho sản phẩm tăng.

- Chăn nuôi

+ Kết quả điều tra chăn nuôi 01/10/2015

Tổng đàn trâu 22.590 con, đạt 106,1% kế hoạch và tăng 5,02% (+1.080 con) so với cùng kỳ năm trước. Nhìn chung đàn trâu trên toàn tỉnh xu hướng tăng, ổn định về tổng đàn. Đàn trâu tăng chủ yếu ở các huyện: Huyện Kon Plông, Đăk Tô, Đăk Hà và Tu Mơ Rông. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả năm là 575 tấn, tăng 7,68% (+41 tấn) so với năm 2014.  

Tổng đàn bò 62.337 con, đạt 101,8% kế hoạch và tăng 3,88% (+2.327 con) so với cùng kỳ năm trước. Đàn bò tăng chủ yếu ở các địa bàn: thành phố Kon Tum, huyện Đăk Tô, Kon Rẫy và Tu Mơ Rông. Nguyên nhân làm cho đàn bò tăng là do trong năm ít dịch bệnh, không có gia súc bị tiêu hủy do dịch bệnh nguy hiểm. Mặt khác thời tiết nắng ấm, mưa bão ít, đàn gia súc ở các huyện Kon Plông, Tu Mơ Rông, Đăk Glei không bị chết rét góp phần làm tăng tổng đàn. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả năm là 4.083 tấn, tăng 0,34% (+14 tấn) so với năm 2014.   

Tổng đàn lợn 131.754 con, đạt 101,2%, so với kế hoạch và tăng 1,22% (+1.591con) so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 15.023 tấn, tăng 10,49% (+1.425 tấn) so với năm 2014. Nhìn chung đàn lợn tăng cả về số lượng và sản lượng là do trong kỳ điều tra đàn lợn không bị ảnh hưởng các dịch bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, dịch Tai xanh. Mặt khác, hộ chăn nuôi đang đầu tư tái đàn chuẩn bị cho tết âm lịch nên đàn lợn tăng lên.

Tổng đàn gia cầm 854.519 con, đàn gia cầm tăng 7,54% (+59.929 con) so với cùng kỳ năm trước. (Trong đó: đàn gà 764.137 con, tăng 7,4% (+52.608 con); vịt, ngan ngỗng 90.382 con, tăng 8,8% (+7.321 con) so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng thịt hơi gia cầm 1.891 tấn, tăng 12,23% (+207 tấn) so với năm 2014, trong đó thịt gà là 1.614 tấn. Sản lượng trứng gia cầm 14.678.291 quả, trong đó trứng gà 13.025.802 quả. 

+ Tình hình dịch bệnh

Bệnh Lở mồm long móng gia súc: Trong năm, từ ngày 15/7-17/7/2015 trên địa bàn tỉnh xảy ra một ổ bệnh Lở mồm long móng tại xã Ngọc Bay, thành phố Kon Tum, có 08 con bò mắc bệnh. Từ ngày 31/8-05/9/2015 trên địa bàn tỉnh phát hiện thêm một ổ bệnh Lở mồm long móng tại thôn 6, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, có 39 con bò mắc bệnh.  Tổng số bò mắc bệnh nêu trên là 47 con và đã được điều trị khỏi bệnh. Từ ngày 06/9/2015 đến nay không phát sinh gia súc mắc bệnh mới. 

 Bệnh Cúm gia cầm: Trong năm, từ ngày 02/10/2015 đến ngày 06/10/2015 tại hộ ông Nguyễn Văn Viên, Thôn Ngọc Yên, Xã Đăk Xú, Huyện Ngọc Hồi có hiện tượng gà ốm và chết hàng loạt do mắc bệnh Cúm gia cầm H5N1. Chi cục Thú y đã hướng dẫn chính quyền địa phương tiêu hủy toàn bộ số gia cầm của hộ chăn nuôi nói trên, triển khai tiêu độc khử trùng chuồng nuôi nhốt gia cầm và môi trường xung quanh. Số gia cầm bị tiêu hủy là 2.701 con (gà nuôi tập trung 2.500 con; gà nuôi thả vườn 167 con; gà Đông tảo 18 con; Ngỗng 16 con). Từ ngày 07/10/2015 đến nay không phát sinh dịch bệnh mới.

b) Lâm nghiệp

Ước đến thời điểm 31/12/2015, trên địa bàn tỉnh diện tích rừng trồng mới tập trung trong năm 2015 là 1.998 ha, giảm 24,32% (-642 ha) so năm 2014. Trong đó: rừng sản xuất trồng mới là 1.853 ha, rừng phòng hộ trồng mới là 102 ha, rừng đặc dụng trồng mới là 43 ha. Nguyên nhân giảm là do năm 2015 Dự án phát triển Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh kết thúc.

Ước đến thời điểm 31/12/2015, trên địa bàn tỉnh tổng lượng gỗ khai thác năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 22.434 m3, tăng 35,82% (+5.916 m3) so năm 2014. Trong đó : khai thác chính phẩm, tận dụng gỗ rừng tự nhiên, tận dụng gỗ trên các công trình khác là 4.716m3, gỗ khai thác rừng trồng 16.795 m3 (trong đó: gỗ nguyên liệu giấy 12.500 m3); gỗ nhân dân tự khai thác làm nhà, đóng dụng cụ sinh hoạt và dùng vào các mục đích khác là 925 m3.

 Lượng củi khai thác trong năm là 260.995ster, tăng 9,2% (+22.095 ster) so năm 2014. Trong đó: củi khai thác tận dụng rừng tự nhiên và khai thác tỉa thưa rừng trồng là 5.200 ster, củi các hộ cá thể tự khai thác là 255.795 ster.

Trong năm, xảy ra 08 vụ cháy rừng, với tổng diện tích thiệt hại là 34,29 ha tăng 8 vụ (+34,29 ha) so với năm 2014. Trong đó, có 03 vụ cháy gây thiệt hại 34,29 ha rừng trồng, mức độ thiệt hại 40- 60% ( Huyện Ia H’Drai 01 vụ gây thiệt hại 18,2 ha; huyện Sa Thầy 01 vụ thiệt hại 15 ha và huyện Tu Mơ Rông 01 vụ thiệt hại 1,09 ha).

Tính đến 31/12/2015 trên địa bàn tỉnh xảy ra 59 vụ vi phạm phá rừng trái phép, giảm 51,2% (-62 vụ) với diện tích thiệt hại là 4,35 ha, giảm 92,7% (-55,35 ha) so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân các vụ vi phạm trên giảm do các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các vụ vi phạm lâm luật đã hạn chế các vụ phá rừng trái phép.

c) Thuỷ sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2015 là 614 ha, tăng 7,9% (+ 45 ha) so với năm 2014. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng so với năm trước là do một số hộ có điều kiện đấu thầu nuôi cá trên các hồ, đập thủy lợi như: (huyện Đăk Hà 12,5 ha; thành phố Kon Tum 15 ha; huyện Ngọc Hồi 4 ha).

Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là 3.309 tấn, tăng 16,51% (+469 tấn) so với năm 2014. Trong đó:

Sản lượng khai thác nước ngọt là 1.250 tấn, tăng 19,96% (+208 tấn) so với năm 2014.

Sản lượng nuôi trồng nước ngọt là 2.059 tấn, tăng 14,52% (+261 tấn) so với  năm 2014.

Sản lượng thuỷ sản tăng chủ yếu là sản lượng nuôi cá nội địa. Nguyên nhân tăng do diện tích nuôi trồng tăng 7,9% (+45 ha) so với năm 2014.

 Bên cạnh đó, thời tiết trong năm nắng ấm, mưa bão ít, rất thuận lợi cho hộ nuôi cá lồng. Số lồng nuôi cá cho sản phẩm trong năm là 108 lồng, tăng 80% (+48 lồng) so với năm 2014. Sản lượng thu hoạch 133 tấn góp phần tăng thêm sản lượng.

Mặt khác, các loại cá Trắm, cá Rô phi và cá Diêu hồng có giá cả đầu ra tương đối ổn định, mức đầu tư ít mà cho năng suất tương đối cao hộ nuôi có lãi, nên hộ tăng cường đầu tư nuôi các loại cá này.

3. Sản xuất công nghiệp

- Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp tháng 12 năm 2015:

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12 năm 2015 ước tính tăng 11,76% so cùng kỳ năm trước. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp tháng 12 năm 2015 tăng so cùng kỳ năm trước chủ yếu do chỉ số ngành công nghiệp chế biến tăng (tăng 19,90%), nguyên nhân năm nay nguồn cung cấp nguyên liệu sắn tương đối dồi dào, sản  phẩm tinh bột sắn sản xuất ra có thị trường tiêu thụ ổn định nên sản lượng sản xuất tăng; Ngành khai thác khoáng sản tăng 9,50%  do thời điểm cuối năm các doanh nghiệp xây dựng tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng, nhu cầu sử dụng đá xây dựng tăng cao nên các đơn vị đã tăng sản lượng khai thác; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng 8,10% so cùng kỳ. Riêng ngành sản xuất và phân phối điện giảm 2,4% do trong năm nay lượng mưa trên địa bàn tương đối thấp, các đơn vị sản xuất điện chủ động điều tiết giảm công suất của các nhà máy nhằm ổn định lượng nước trên các hồ chứa để duy trì hoạt động.

So với tháng trước chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12/2015 ước tính tăng 23,99%; Trong đó ngành công nghiệp khai thác tăng 1,01%, ngành công nghiệp chế biến tăng 40,54% do tháng 12 là thời gian chính vụ thu hoạch nguyên liệu mía, Công ty cổ phần Đường Kon Tum tập trung thu mua nguyên liệu để sản xuất, nên sản phẩm đường sản xuất tăng cao so tháng trước, hơn nữa các nhà máy sản xuất tinh bột sắn đang trong thời gian sản xuất ổn định, lượng tinh bột sắn sản xuất tăng đã làm chỉ số ngành công nghiệp chế biến tăng cao so tháng trước; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng 1,34%.

- Tình hình hoạt động  sản xuất công nghiệp năm 2015:

Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2015 tăng 7,34% so với năm trước; trong đó tăng chủ yếu ở ngành công nghiệp chế biến (tăng 16,51%), nguyên nhân là do sản phẩm đường, tinh bột sắn sản xuất tăng; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng 4,16%; ngành sản xuất điện giảm 6,14%, nguyên nhân năm nay tình hình nắng hạn kéo dài hơn so với năm trước nên các đơn vị sản xuất điện đã chủ động điều tiết giảm công suất hoạt động của các nhà máy nhằm ổn định sản lượng điện sản xuất trong mùa khô; ngành công nghiệp khai thác khoáng sản ước tính chỉ số sản xuất giảm 9,87% do Công ty TNHH MTV khoáng sản Hoàng Anh Gia Lai - Kon Tum ngừng khai thác quặng sắt trên địa bàn tỉnh.

Ước tính một số sản phẩm sản xuất trong năm 2015 như sau: Đá xây dựng khai thác 603.068 m3, giảm 4,56% so năm trước; Tinh bột sắn sản xuất 217.880 tấn, tăng 92,72% so năm trước; lượng đường sản xuất 17.784 tấn, tăng 24,60% so năm trước; bàn, ghế sản xuất 207.708 chiếc, bằng 93,48% so năm trước, điện sản xuất 773 triệu Kwh, bằng 87,25% so năm trước.

Tính chung 11 tháng năm 2015 chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 50,16 % so cùng kỳ năm trước. Trong đó tăng cao nhất thuộc nhóm ngành sản xuất chế biến thực phẩm (tăng 78,23%), nguyên nhân chính do sản lượng tinh bột sắn sản xuất tăng cao nên lượng xuất kho tiêu thụ cũng tăng theo (chỉ số tiêu thụ sản phẩm tinh bột sắn tăng 106,22%), bên cạnh đó chỉ số tiêu thụ sản phẩm đường cũng tăng 10,44% đã làm cho chỉ số tiêu thụ nhóm ngành chế biến thực phẩm tăng mạnh; sản phẩm sản xuất thuộc các ngành như sản xuất trang phục, sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại…có thị trường tiêu thụ ổn định và chỉ số tiêu thụ tăng tương ứng theo sản lượng sản xuất ra. Riêng ngành sản xuất bàn, ghế chỉ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất giảm (giảm 9,75%) do thị trường xuất khẩu khó khăn, các đơn vị sản xuất ra sản phẩm chủ yếu tiêu thụ trong thị trường nội địa nên lượng tiêu thụ chậm và các đơn vị cũng hạn chế sản lượng sản xuất.

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thời điểm 01/12/2015 tăng 8,96% so cùng thời điểm tháng trước; trong đó mức tăng cao nhất thuộc ngành chế biến thực phẩm (tăng 17,35%), nguyên nhân chủ yếu do đang trong thời gian chính vụ thu hoạch nguyên liệu sắn, sản lượng tinh bột sắn các nhà máy sản xuất ra chưa tiêu thụ kịp phải lưu kho nên lượng tồn kho lớn; các ngành  như sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, sản phẩm bê tông hiện đang trong thời điểm mùa khô, nhu cầu cung ứng cho các công trình đầu tư xây dựng gấp rút hoàn thành, nên tình hình tiêu thụ sản phẩm sản xuất tương đối thuận lợi, đã làm cho chỉ số tồn kho sản phẩm giảm so cùng thời điểm tháng trước. So cùng thời điểm năm trước chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 29,76%; Trong đó tăng cao nhất là ngành chế biến thực phẩm (tăng 75,04%), nguyên nhân tăng do là đang chính vụ thu hoạch nguyên liệu, sản lượng tinh bột sắn sản xuất và nhập kho tăng cao; ngành chế biến gỗ tăng 32,28% do lượng xuất khẩu thấp,  sản phẩm sản xuất ra chủ yếu bán trong thị trường nội địa nên lượng tiêu thụ chậm; các ngành sản xuất khác chỉ số tồn kho đều giảm so cùng thời điểm năm trước.  

Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất ngành công nghiệp của các đơn vị, cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong năm 2015 hoạt động sản xuất tương đối ổn định, một số nhóm ngành có chỉ số sản xuất tăng cao. Đánh giá chung toàn ngành công nghiệp có chỉ số sản xuất tăng trưởng khá so cùng kỳ năm trước, trong đó ngành công nghiệp chế biến luôn hoạt động ổn định và có mức tăng trưởng cao nhất, nguyên nhân trong năm nguồn nguyên liệu sắn tương đối dồi dào, sản phẩm tinh bột sắn sản xuất ra có thị trường tiêu thụ ổn định, các đơn vị đã tập trung thu mua nguyên liệu để sản xuất nên sản phẩm tinh bột sắn sản xuất tăng cao; Bên cạnh, là Công ty cổ phần Đường Kon Tum có thời gian hoạt động sản xuất dài hơn so với năm trước nên sản phẩm đường sản xuất cũng tăng. Các ngành sản xuất khác như sản xuất trang phục, chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại…hoạt động sản xuất tương đối ổn định. Ngành sản xuất sản phẩm bàn, ghế trong các tháng đầu năm còn gặp khó khăn, nguyên nhân là do thiếu nguồn nguyên liệu sản xuất và khó khăn về nguồn tài chính, chưa tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra nên các đơn vị hạn chế sản xuất, tuy nhiên, các tháng cuối năm tình hình sản xuất có thuận lợi hơn nên các đơn vị sản xuất đã và đang xúc tiến tăng sản lượng sản xuất. Bên cạnh, ngành khai thác khoáng sản có chỉ số sản xuất giảm so năm trước, nguyên nhân là do Công ty TNHH MTV khoáng sản Hoàng Anh Gia Lai - Kon Tum đã ngừng khai thác quặng sắt trên địa bàn tỉnh. Đối với ngành sản xuất điện, sản lượng điện sản xuất trong  năm 2015 giảm nhẹ so năm trước, nguyên nhân chủ yếu do năm nay tình hình nắng hạn kéo dài hơn so năm trước nên các đơn vị sản xuất điện chủ động điều tiết công suất nhằm ổn định sản xuất.

4. Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Tính từ ngày 01/01/2015-17/12/ 2015, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 210 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký là 999.577 triệu đồng; Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động 74; giải thể 95 doanh nghiệp.  Nhìn chung trong năm các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động tương đối ổn định và  tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh.

5. Bán lẻ hang hóa, hoạt động của các ngành dịch vụ

a) Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh ước tính tháng 12 năm 2015 đạt 1.077.954 triệu đồng, tăng 3,99% so với tháng trước.

Trong tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ, chia ra: Ngành thương nghiệp đạt 893.995 triệu đồng, chiếm 82,93% trong tổng mức và tăng 4,04% so với tháng trước; Ngành lưu trú, ăn uống và du lịch đạt 115.723 triệu đồng, chiếm 10,74% trong tổng mức và tăng 4,23% so với tháng trước; Ngành dịch vụ đạt 68.236 triệu đồng, chiếm 6,33% trong tổng mức và tăng 2,85% so với tháng trước.

Nguyên nhân tổng mức hàng hoá bán lẻ, doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh ước tính tháng 12 tăng so tháng trước là do: thời tiết đang là mùa khô nên các đơn vị tập trung đầu tư mua nguồn nguyên vật liệu để đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch trong năm. Hơn nữa, trong tháng có các ngày lễ lớn: Kỷ niệm ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, ngày Quốc phòng toàn dân; Lễ Noel và chuẩn bị Tết Dương lịch, nên nhu cầu mua sắm hàng hóa tiêu dùng ước tính tăng.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh ước tính năm 2015 đạt 12.101.334,3 triệu đồng, tăng 16,96% so với năm 2014.

Trong tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ, chia ra: Ngành thương nghiệp đạt 10.012.845 triệu đồng, chiếm 82,74% trong tổng mức và tăng 17,70% so với cùng kỳ năm trước; Ngành lưu trú, ăn uống và du lịch đạt 1.307.342 triệu đồng, chiếm 10,80% trong tổng mức và tăng 18,29% so với cùng kỳ năm trước; Ngành dịch vụ đạt 781.148 triệu đồng, chiếm 6,46% trong tổng mức và tăng 6,38% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên nhân Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh ước tính năm 2015 tăng so với cùng kỳ năm trước là do: số lượng doanh nghiệp ngoài Nhà nước đăng ký mới đã đi vào hoạt động, một số doanh nghiệp ngừng hoạt động đã trở lại hoạt động và các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ cá thể trên địa bàn tỉnh tăng, bên cạnh, một số doanh nghiệp đã chủ động mở rộng quy mô, hoạt động đa ngành nghề. Hơn nữa, trong những tháng đầu năm một số doanh nghiệp kinh doanh thương mại đã tăng cường triển khai các chương trình khuyến mại đối với một số mặt hàng, thay đổi mẫu mã, chất lượng các mặt hàng nhằm kích thích lượng tiêu dùng  cũng như sức mua của người dân đã làm cho tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng.

b) Vận tải

- Hoạt động vận tải, kho bãi ước tính tháng 12 năm 2015

Doanh thu vận tải, kho bãi ước tính tháng 12 năm 2015 đạt 103.870,64 triệu đồng, tăng 2,21 % so với tháng trước, cụ thể như sau:

Vận tải hành khách: Doanh thu ước tính đạt 39.088,61 triệu đồng, tăng      1,61% so với tháng trước; Vận chuyển ước tính đạt 775 nghìn lượt khách, tăng 2,43 %; Luân chuyển ước tính đạt 99.590 nghìn lượt khách.km, tăng 2,65 % so với tháng trước.

Vận tải hàng hoá: Doanh thu ước tính đạt 64.360,36 triệu đồng, tăng 2,57 % so với tháng trước; Vận chuyển ước tính đạt 774 nghìn tấn, tăng 2,23 %; Luân chuyển ước tính đạt 37.808 nghìn tấn.km, tăng 2,19 % so với tháng trước.

Hoạt động kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải ước tính đạt 421,67 triệu đồng, tăng 3,78 % so với tháng trước.

- Hoạt động vận tải, kho bãi ước tính năm 2015

Doanh thu vận tải, kho bãi ước tính năm 2015 đạt 1.174.097 triệu đồng, tăng 11,49 % so với năm 2014, cụ thể như sau:

Vận tải hành khách: Doanh thu ước tính đạt  441.413 triệu đồng, tăng  11,61 % so với năm 2014; Vận chuyển ước tính đạt 8.681 nghìn lượt khách, tăng 10,29 % so với năm 2014; Luân chuyển ước tính đạt 1.117.584 nghìn lượt khách.km, tăng 11,05 % so với năm 2014.

Vận tải hàng hoá: Doanh thu ước tính đạt 728.399 triệu đồng, tăng  11,41 % so với năm 2014; Vận chuyển ước tính đạt 8.640 nghìn tấn, tăng 9,97% so với năm 2014; Luân chuyển ước tính đạt 424.943 nghìn tấn.km, tăng 9,93 % so với  năm 2014.

Hoạt động kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải ước tính đạt 4.285,32 triệu đồng, tăng 12,65 % so với năm 2014.

II. ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

1. Chỉ số giá

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2015 tăng 0,07% so với tháng trước; tăng 0,5% so với cùng kỳ năm trước; tăng 0,5% so với tháng 12 năm trước; CPI bình quân 12 tháng đầu năm 2015 so với cùng kỳ năm trước tăng 0,8%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 7 nhóm tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống  tăng 0,07%; Đồ uống và thuốc lá tăng 1,42%; May mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,12%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,67%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,04%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,11%. Có 2 nhóm ổn định: Bưu chính viễn thông và Giáo dục. Có 2 nhóm hàng giảm: Giao thông giảm 1,29% và  Hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,02%. 

- Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ trên địa bàn tỉnh

Giá vàng trong nước biến động theo giá vàng thế giới với xu hướng giảm hơn tháng trước, hiện giá vàng 9999 trên địa bàn tỉnh tháng 12/2015 được bán với giá khoảng là 3.085.000 đồng/chỉ giảm 1,51% so với tháng trước, tỷ giá USD/VND bình quân giao dịch tại mức 2.252.328 đồng/USD tăng 0,64% so với tháng trước.

2. Đầu tư, xây dựng

a) Vốn đầu tư: Ước thực hiện vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2015 là  8.635.337 triệu đồng.

- Chia theo nguồn vốn:

Vốn nhà nước trên địa bàn ước thực hiện là: 4.595.852 triệu đồng, chiếm 53,22% trong tổng số nguồn vốn. Trong đó: vốn ngân sách nhà nước: 1.289.068 triệu đồng, chiếm 28,05%; Trái phiếu chính phủ: 1.232.929 triệu đồng, chiếm 26,83% %; Vốn tín dụng đầu tư phát triển: 947.672 triệu đồng, chiếm 20,62%; Vốn vay từ các nguồn khác: 966.060 triệu đồng, chiếm 21,02%; Vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước: 131.677 triệu đồng, chiếm 2,87%; Vốn khác: 28.446 triệu đồng, chiếm 0,62% trong tổng số vốn nhà nước trên địa bàn. Trong tổng số vốn nhà nước trên địa bàn chia ra: Vốn trung ương quản lý là: 2.845.856 triệu đồng, chiếm 61,92% trong tổng số, trong đó: vốn ngân sách nhà nước đạt 148.890 triệu đồng, chiếm 5,23%; Trái phiếu chính phủ: 992.423 triệu đồng, chiếm 34,87%  trong tổng nguồn vốn trung ương quản lý; Vốn địa phương quản lý: 1.749.996 triệu đồng, chiếm 36,08% trong tổng số, trong đó: vốn ngân sách nhà nước đạt 1.140.178 triệu đồng, chiếm 65,15%; Trái phiếu chính phủ: 240.506 triệu đồng, chiếm 13,74%  trong tổng nguồn vốn.

Vốn ngoài nhà nước ước thực hiện là: 4.038.585 triệu đồng, chiếm 46,77% trong tổng số nguồn vốn, chia ra:  Vốn của tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước: 1.535.140 triệu đồng, chiếm 38,01 % trong tổng số; Vốn đầu tư của dân cư: 2.503.445  triệu đồng, chiếm 61,99% tổng nguồn vốn.   

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài  ước thực hiện là: 900 triệu đồng, chiếm 0,02% trong tổng số nguồn vốn đầu tư phát triển và chủ yếu vốn tự có của doanh nghiệp FDI.        

- Vốn đầu tư chia theo khoản mục:

Vốn đầu tư XDCB:  6.908.294 triệu đồng, chiếm 80,00% trong tổng nguồn vốn. Trong đó vốn xây dựng và lắp đặt thực hiện 5.917.756 triệu đồng, chiếm 85,66% trong số vốn đầu tư XDCB.

Vốn đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua XDCB:  966.628 triệu đồng , chiếm 11,19% trong tổng nguồn vốn.

Vốn đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ: 205.240 triệu đồng, chiếm 2,38% trong tổng nguồn vốn.

Vốn đầu tư bổ sung vốn lưu động: 492.285 triệu đồng, chiếm 5,70% trong tổng nguồn vốn.

Vốn đầu tư khác: 62.890 triệu đồng, chiếm 0,73% trong tổng nguồn vốn.

Trong năm 2015 nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàn tỉnh chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, giáo dục, y tế… trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh như :  chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng về lĩnh vực thuỷ lợi (Thủy lợi Đăk Pim, ĐăkPxy-Đăk Hà, Thủy lợi Đăk Pheng Đăk phía Ngọc Réo...),  giao thông (Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh đoạn Tân Cảnh - Kon Tum, Tuyến đường Măng Bút-Tu Mơ Rông -Ngọc Linh, Đường giao thông từ Trung tâm  huyện Tu Mơ Rông đi 4 xã phía tây...);  giáo dục (Trường TH Võ Thị Sáu xã Đăkmar, Trường THPT xã Đăk Choong –ĐăkGlei, Trường THCS bán trú dân tộc thiểu số huyện Tu Mơ Rông,  trường Mầm non các xã...);  y tế (Nâng cấp bệnh viện đa khoa Kon Tum từ 400 lên 500 giường...);  cấp nước sinh hoạt nông thôn (Cấp nước SH thị trấn Kon Rẫy - huyện Kon Rẫy...);  Khu di tích căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum, Đầu tư hạ tầng để phát triển quỹ đất khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla...; Môi trường nông thôn, đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn đặc biệt khó khăn...và một số công trình  thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; dự án đầu tư tại các địa bàn huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a, các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư phục vụ mục tiêu an sinh xã hội; dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, phục vụ sản xuất, dân sinh, như: kiên cố hóa hệ thống kênh thủy lợi, xây dựng trụ sở HĐND-UBND các xã, sửa chữa nâng cấp và xây mới các hồ chứa nước, các công trình cấp nước sinh hoạt xây nhà ở dân cư, bê tông hoá một số đường liên thôn; một số công trình dự án thuộc chương trình mục tiêu như: Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia Về văn hoá, Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học, Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới;...

b) Xây dựng

- Ước giá trị sản xuất năm 2015 ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo giá hiện hành đạt: 6.315.066 triệu đồng, tăng 11,13% so năm 2014. Chia ra:

Doanh nghiệp nhà nước đạt 215.725 triệu đồng (chiếm 3,42% trong tổng GTSX), tăng 4,05% so năm 2014.

Doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 4.164.642 triệu đồng, tăng 9,18% so năm 2014.

Các loại hình khác (Hộ dân cư và xã/phường/thị trấn) đạt 1.934.699 triệu đồng, tăng 16,49% so với năm 2014. Chia ra: Xã, phường/thị trấn đạt 109.421 triệu đồng, tăng 6,66% so với năm 2014; Hộ dân cư đạt 1.825.278 triệu đồng, tăng 17,13% so với năm 2014.

- Ước giá trị sản xuất  năm 2015 ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo giá so sánh 2010 đạt:  4.653.470 triệu đồng, tăng 10,87% so năm 2014, Chia ra:

Doanh nghiệp nhà nước đạt 158.937 triệu đồng (chiếm 3,42% trong tổng GTSX) tăng 3,79% so với năm 2014.

Doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 3.069.175 triệu đồng, tăng 8,94% so với năm 2014.

Các loại hình khác (Hộ dân cư và xã/phường/thị trấn) đạt 1.425.358 triệu đồng, tăng 16,19% so với năm 2014, Chia ra: Xã, phường/thị trấn đạt 80.647 triệu đồng, tăng 6,44% so với năm 2014; Hộ dân cư đạt 1.344.711 triệu đồng, tăng 16,83% so với năm 2014.

Ước giá trị sản xuất năm 2015 tăng so năm 2014 là do các đơn vị hoạt động xây lắp đã tập trung triển khai thi công các công trình trọng điểm được chuyển tiếp từ năm 2014 có vốn đầu tư cao và triển khai  thi công các công trình mới khởi công trong năm 2015.

3. Tài chính, tín dụng

- Thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước tại địa bàn ước đạt 1.979 tỷ đồng, bằng 92,05% dự toán và bằng 94,6% so với năm 2014; trong đó, thu từ sản xuất kinh doanh trong nước là 1.554 tỷ đồng, bằng 88,35% dự toán; thu từ thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và VAT hàng nhập khẩu ước đạt 321 tỷ đồng, tăng 15,47% dự toán. Tổng chi ngân sách (không bao gồm kinh phí Trung ương bổ sung mục tiêu) ước đạt 3.673 tỷ đồng, bằng 97,87% dự toán; trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương ước đạt 3.569 tỷ đồng, bằng 9,028% dự toán và tăng 4,91% so với năm trước; trong đó, chi đầu tư phát triển 381 tỷ đồng, bằng 89,23% dự toán; chi thường xuyên 3.187 tỷ đồng, vượt 2,54% dự toán.

- Tín dụng: Tổng nguồn vốn huy động toàn địa bàn đến 31-12-2015 ước đạt 9.000 tỷ đồng, tăng 20,3% so với năm 2014. Tổng dư nợ vay đến 31-12-2015 ước đạt 16.000 tỷ đồng, tăng 17,9% so với năm 2014. Tỷ lệ nợ xấu ước giảm còn 0,94% vào cuối năm 2015.

4. Hoạt động xuất, nhập khẩu

a) Xuất khẩu

Ước tính tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tháng 12 năm 2015 đạt 8.521 ngàn USD, tăng 17,23 % so với số thực hiện tháng trước. Chủ yếu kinh tế tư nhân thực hiện xuất khẩu. Sản phẩm chủ yếu: Cà phê nhân 18,4 tấn; Cao su thô 5.703 tấn; Dây thun cao su 100 tấn; Sản phẩm từ gỗ (bàn, ghế các loại) 4.606 cái; Tinh bột sắn 2.000 tấn.

Ước tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước tính năm 2015 đạt 57.049 ngàn USD giảm 19,66% so với số thực hiện năm 2014. Chủ yếu kinh tế tư nhân thực hiện xuất khẩu. Nguyên nhân kim ngạch Xuất khẩu ước tính năm 2015 giảm so với năm 2014 là do: năm nay mặt hàng cao su và mặt hàng Sắn và các sản phẩm từ sắn giảm mạnh, một số doanh nghiệp không tìm được thị trường xuất khẩu, do vậy kim ngạch xuất khẩu giảm. Sản phẩm chủ yếu: Cà phê nhân 1254,98 tấn; Sắn và các sản phẩm từ sắn 20.021 tấn; Cao su thô 28.284 tấn; Dây thun cao su 1.684,1 tấn; Sản phẩm từ gỗ (bàn ghế các loại) 101.575 cái; gỗ ván 835,3 m3.

b) Nhập khẩu

Ước tính tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tháng 12 năm 2015 đạt 1.315 ngàn USD tăng 1,67% so với số thực hiện tháng trước. Chủ yếu kinh tế tư nhân thực hiện nhập khẩu. Sản phẩm chủ yếu: Gỗ và sản phẩm từ gỗ (gỗ xẻ và gỗ các loại) 2.971 m3; Khoá thẻ Adel các loại 195 cái.

Ước tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn ước tính năm 2015 đạt 12.328 ngàn USD, giảm 27,32% so với số thực hiện năm 2014. Chủ yếu kinh tế tư nhân thực hiện nhập khẩu. Sản phẩm chủ yếu: Chất dẻo nguyên liệu (Precipitated Silica) 245,8 tấn; Gỗ và sản phẩm từ gỗ (gỗ xẻ và gỗ các loại) 18.806,7 m3; Khoá thẻ Adel các loại 2.799 cái; Bộ phận máy móc, thiết bị sản xuất tinh bột sắn 03 bộ. Nguyên nhân: Tổng kim ngạch nhập khẩu ước tính năm 2015 giảm so với cùng kỳ năm trước là do: các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu nhập khẩu gỗ từ Lào về để sản xuất sản phẩm hàng hoá giảm mạnh, đã tác động lên kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước. 

III. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA VÀ CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI KHÁC

1. Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư

a) Dân số: Ước tính dân số trung bình năm 2015 của tỉnh Kon Tum là 496.660 người tăng 25,7‰ so với năm 2013, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên là 14,8‰.

b) Lao động, việc làm và đời sống dân cư

- Giải quyết việc làm

Kết quả triển khai nguồn vốn Quỹ giải quyết việc làm tính đến 31/10/2015 đã giải ngân cho vay số tiền 14.274 triệu đồng/19.000 triệu đồng, đạt 75,13% kế hoạch năm; tạo việc làm mới cho 729/1.400 lao động, đạt 52,07% kế hoạch năm.

Tổng số lao động được tạo việc làm thông qua chương trình việc làm năm 2015 là 1.276 lao động (Trong đó, XKLĐ: 61 lao động; Thông qua nguồn vốn cho vay: 729 lao động; cung ứng lao động cho các doanh nghiệp: 486 lao động).

Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, từ đầu năm đến 15/11/2015 có 769 người đăng ký thất nghiệp, trong đó DTTS 148 người; số lao động có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là 690 người, tổng số tiền chi trợ cấp thất nghiệp là: 931.193.174 đồng

Từ những chính sách tiền lương và giải quyết việc làm, đời sống của cán bộ, công nhân viên chức và người lao động hưởng lương năm 2015 được cải thiện hơn so với năm trước.

- Đời sống dân cư

Trong  năm 2015, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum tương đối ổn định, tuy giá cả thị trường có tăng nhẹ ở một số mặt hàng tiêu dùng như lương thực, thực phẩm trong dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán Ất Mùi, đã làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư nhưng không lớn. Ngoài ra, do thời tiết không thuận lợi, sâu bệnh trên cây lúa đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, gieo trồng của Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Song với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND-UBND tỉnh, cùng các ngành, các cấp đã thực hiện chương trình bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của người dân địa phương trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi. Tỉnh Kon Tum đã trích từ ngân sách 20 tỷ đồng hỗ trợ 5 doanh nghiệp dự trữ hàng. Với 20 tỷ đồng từ ngân sách, mỗi doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn giá được hỗ trợ từ 3 đến 5,5 tỷ đồng cho các mặt hàng tiêu thụ mạnh trong dịp Tết như gạo, đường, muối, sữa, dầu ăn… đồng thời cam kết sẽ bán giá thấp hơn sản phẩm cùng loại trên thị trường từ 5 đến 10%. Để cho người dân tiếp cận được các mặt hàng này, các điểm bán hàng ghi rõ hàng bình ổn để cho người dân dễ phân biệt, tạo thuận tiện cho Nhân dân mua cũng như đơn vị kiểm tra. Tỉnh Kon Tum đã bố trí bán hàng tập trung ở 10 điểm, tại huyện có một điểm ở trung tâm huyện.

Trong năm 2015, tình hình sản xuất, kinh doanh tương đối ổn định; các thành phần kinh tế, đặc biệt kinh tế hộ gia đình chuyển biến tích cực, đã tạo được việc làm ổn định cho người lao động. Ước tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 khoảng 0,35%, trong đó khu vực thành thị là 0,90% và khu vực nông thôn là 0,12. Như vậy, năm 2015 tình trạng thất nghiệp tăng 0,10 so với năm 2014.

Đời sống cán bộ, công nhân viên chức, người lao động hưởng lương: Những năm qua, các cơ chế, chính sách lao động, tiền lương áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên chức, người lao động trong khu vực Nhà nước, ngoài Nhà nước, cũng như khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực hưởng lương từ ngân sách Nhà nước luôn được điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, nền kinh tế nước ta nói chung và tỉnh Kon Tum nói riêng có bước phát triển đáng kể, theo đó cơ chế tiền lương, thu nhập của cán bộ, công nhân viên chức, người lao động đã có nhiều thay đổi, dần dần ổn định. Thu nhập của công nhân, người lao động trong doanh nghiệp hưởng lương có tăng hơn so với năm trước. Thu nhập bình quân/tháng của lao động khu vực nhà nước ước đạt trên 3,9 triệu đồng, trong đó thu nhập bình quân của người lao động khu vực Nhà nước do Trung ương quản lý đạt 3,8 triệu đồng và của người lao động khu vực Nhà nước do địa phương quản lý đạt 4,0 triệu đồng. Mức thu nhập giữa các ngành, các khu vực sản xuất có chênh lệch nhưng không đáng kể.

Thực trạng đời sống dân cư nông thôn: Những năm qua, tỉnh Kon Tum đã phát động ra quân đồng loạt xây dựng nông thôn mới, đã hỗ trợ trực tiếp và lồng ghép từ các chương trình, dự án với tổng nguồn vốn 184,6 tỷ đồng (hỗ trợ trực tiếp là 113 tỷ đồng, lồng ghép 71,6 tỷ đồng); tổ chức thực hiện Đề án chính sách hỗ trợ xây dựng các công trình Kinh tế - Xã hội thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Đối với 22 xã điểm, đến nay đã có 05 xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới: xã Hà Mòn, xã Đăk Mar (huyện Đăk Hà); xã Diên Bình, xã Tân Cảnh (huyện Đăk Tô) và xã Đoàn Kết thành phố Kon Tum. Tình hình kinh tế - xã hội nông thôn ngày càng phát triển, giá trị sản lượng nông nghiệp của tỉnh liên tục tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành những hàng hóa xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế như: sắn, ngô, cà phê, cao su... Đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nông dân trên địa bàn tỉnh được cải thiện hơn so với năm trước.

2. Công tác an sinh xã hội

Kon Tum có hai huyện Kon Plông và huyện Tu Mơ Rông thực hiện Nghị quyết 30a và ba huyện Đăk Glei, Sa Thầy và Kon Rẫy thực hiện theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định như huyện thực hiện Nghị quyết 30a. Sau 6 năm triển khai thực hiện, Nghị quyết đã thực sự mang lại hiệu quả thiết thực, nâng cao đời sống không chỉ ở các huyện thụ hưởng mà còn góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Ngoài các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo chung và các dự án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù của Trung ương hỗ trợ theo Nghị quyết 30a, tỉnh Kon Tum còn bổ sung cơ chế, các chính sách giảm nghèo đặc thù do ngân sách địa phương hỗ trợ, như: chính sách hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; chính sách cấp bù lãi suất 0,3%/tháng cho hộ nghèo dân tộc thiểu số ở 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; chính sách hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền; chính sách hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh;chính sách động viên, khuyến khích hộ thoát nghèo bền vững. Ngoài ra, tỉnh xây dựng cơ chế luân chuyển vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất, bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nội dung giảm nghèo của Nhà nước, thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiến bộ, công bằng. Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh bố trí nguồn vốn vận động tham gia Đề án giảm nghèo tỉnh như: Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo mới áp dụng giai đoạn 2011 - 2015 ở khu vực nông thôn; chính sách hỗ trợ cho người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo...

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong 6 năm triển khai thực hiện Nghị quyết vẫn còn một số tồn tại, khó khăn như: Nguồn vốn bổ sung, hỗ trợ có mục tiêu theo Nghị quyết 30a của Trung ương hàng năm còn thấp, chưa đảm bảo nhu cầu đầu tư của địa phương, khó khăn cho tỉnh trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho các huyện nghèo.

Hàng năm, UBND tỉnh đã chỉ đạo thực hiện lồng ghép đầu tư phát triển từ nhiều nguồn vốn trên địa bàn 2 huyện nghèo, nhưng một số nguồn vốn hiện nay còn thiếu, do đó không đảm bảo nguồn vốn đầu tư. Các doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh nhằm tạo việc làm cho nhân dân cũng như tổ chức nghiên cứu, tuyển chọn chuyển giao giống cây, con phù hợp để nhân dân sản xuất. Trình độ của một bộ phận dân cư còn hạn chế, một số tập tục lạc hậu còn tồn tại ở một số địa phương đã gây khó khăn trong việc tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, đời sống. Công tác xuất khẩu lao động chưa đạt chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đạt hiệu quả như mong đợi. Năng lực điều hành của một số cán bộ ở cấp xã còn hạn chế; nguyên nhân: do chưa được đào tạo, thiếu chuyên môn nghiệp vụ.

3. Giáo dục, đào tạo

a) Giáo dục

- Chất lượng giáo viên, học sinh các cấp phổ thông: Giáo viên trực tiếp giảng dạy có 7.194 người, so với đầu năm học trước giảm 1,33%. Trong đó giáo viên tiểu học 3.500 người, giảm 0,82%; giáo viên trung học cơ sở 2.631 người giảm 1,09%; giáo viên trung học phổ thông 1.063 người, giảm 3,53%. Đội ngũ giáo viên thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng, chuẩn hóa chất lượng đã được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên, giáo viên hiện nay vẫn đang thiếu cục bộ ở vùng sâu, vùng xa; một bộ phận giáo viên năng lực thực tiễn chưa đáp ứng yêu cầu dạy học.

Học sinh toàn tỉnh có 107.658 em, so với đầu năm học trước tăng 1,47%. Trong đó học sinh tiểu học 57.707 em tăng 3,42%, học sinh trung học cơ sở 36.765 em tăng 0,57%, học sinh trung học phổ thông 13.186 em tăng 0,57%. Chất lượng giáo dục trong những năm qua đã được chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm khá, tốt tăng, xếp loại yếu kém giảm; tỷ lệ tốt nghiệp THPT, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng tăng, tỷ lệ học sinh giỏi quốc gia, học sinh giỏi khu vực ngày càng tăng. Chất lượng giáo dục ở vùng sâu, vùng xa mặc dù đã được nâng lên, tuy nhiên chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển. Học sinh dân tộc thiểu số đi học không chuyên cần, tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn khá cao, cụ thể từ đầu năm học 2014- 2015 đến cuối năm học có 363 học sinh bỏ học (tiểu học 28 em, trung học cơ sở 82 em, trung học phổ thông 253 em). Nguyên nhân bỏ học của các em chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số do học lực yếu, kém không theo kịp chương trình của Bộ giáo dục; xa trường điều kiện đi lại khó khăn; bệnh tật; một số khác do hoàn cảnh gia đình khó khăn phải nghỉ học ở nhà giúp đỡ bố mẹ.

- Cở sở vật chất kỷ thuật trong trường học:  Năm học 2015 – 2016 toàn tỉnh có 276 trường, so với đầu năm học trước tăng 04 trường do thành lập mới 01 trường tiểu học, 03 trường trung học cơ sở.

Trang thiết bị giáo dục được trang bị đồng bộ, hiện đại đảm bảo yêu cầu dạy học. Việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cũng được chú trọng và đã đạt thành tựu quan trọng. Hiện nay, toàn tỉnh có 135 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 34 trường mầm non, 66 trường tiểu học, 26 trường THCS và 09 trường THPT. Tuy nhiên, một số trường ở vùng sâu, vùng xa còn thiếu phòng học để dạy 2 buổi/ngày.

Đến tháng 12/2015, tỉnh Kon Tum đã có 101/102 xã, phường (tỷ lệ 99,02%) và 10/10 huyện, thành phố (tỷ lệ 100%) đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi theo quy định. Đoàn công tác của Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức kiểm tra công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi từ ngày 08-10/12/2015 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

b) Đào tạo

- Đào tạo hệ Trung cấp nghề: Đào tạo các lớp hệ trung cấp nghề cho 301 học viên (231 học viên DTTS), trong đó: Trường Trung cấp nghề đào tạo theo nguồn kinh phí của tỉnh giao: 285 học viên (231 học viên DTTS); Đào tạo ngoài chỉ tiêu là 16 học viên.

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Tổ chức đào tạo nghề nông thôn cho 2.501/3.300 lao động (đạt 75,78%). Trong đó: Đào tạo nghề nông nghiệp cho 1.970/2.435 lao động (đạt 80,90% KH); Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho 531/865 lao động (đạt 61,39% KH).

4. Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Tình hình dịch bệnh

Bệnh tay - chân - miệng: Ghi nhận 36 ca mắc mới (Sa Thầy 27, Đăk Glei 04, Đăk Tô 02, Đăk Hà 02, Kon Tum 01); tăng 07 ca so với tháng trước và tăng 26 ca so với tháng 11/2014. Lũy tích đến 30/11/2015, ghi nhận 127 ca mắc, giảm 157 ca so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong.

Bệnh thủy đậu: Ghi nhận 27 ca mắc mới (Đăk Hà 11, Đăk Tô 05, Kon Tum 04, Đăk Glei 02, Sa Thầy 02, Kon Rẫy 01, Tu Mơ Rông 01, Ngọc Hồi 01), giảm 10 ca so với tháng trước và tăng 08 ca so với tháng 11/2014. Lũy tích đến 30/11/2015, ghi nhận 678 ca mắc, giảm 147 ca so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong.

Bệnh quai bị: Ghi nhận 76 ca mắc mới, giảm 05 ca so với tháng trước và tăng 61 ca so với tháng 11/2014. Lũy tích đến 30/11/2015, ghi nhận 686 ca mắc  tăng 328 ca so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong.

Bệnh sốt xuất huyết: Ghi nhận 50 ca mắc mới, tăng 08 ca so với tháng trước, tăng 16 ca so với tháng 11/2014. Luỹ tích đến 30/11/2015, ghi nhận 184 ca mắc, tăng 96 ca so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong.

Sốt rét: Ghi nhận 48 ca mắc mới, giảm 17 ca so với tháng trước và giảm 01 ca so với tháng 11/2014. Lũy tích đến 31/10/2015, ghi nhận 462 ca mắc, giảm 194 ca so với cùng kỳ năm trước và không có tử vong.

Tổng số bệnh nhân lao mới phát hiện trong tháng 24 người (AFB (+): 10; AFB(-): 08; lao ngoài phổi 06), giảm 04 bệnh nhân so với tháng trước. Tổng số bệnh nhân tâm thần mới phát hiện 09 người (tâm thần phân liệt: 03; động kinh: 06).

Không ghi nhận bệnh nhân mắc các bệnh sởi, hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút Corona, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1) trên người và không ghi nhận bệnh nhân phong mới.

- Phòng chống HIV/AIDS: Trong tháng ghi nhận 11 trường hợp nhiễm HIV mới (trong đó 01 trường hợp từ tỉnh khác chuyển về). Tổng số bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị thuốc ARV 87 người (người lớn: 82 và trẻ em: 05); điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone cho 55 bệnh nhân.

- An toàn thực phẩm: Trong tháng xảy ra 01 vụ ngộ độc thực phẩm tại thôn Măng Kri, xã Ngọc Tem, huyện Kon Plong vào ngày 12/11/2015, tổng số mắc 06 người, không có tử vong, nguyên nhân do ngộ độc do nấm. Tổng số ca mắc lẻ tẻ ghi nhận tại các cơ sở y tế là 40 ca, nguyên nhân do ăn uống không đảm bảo vệ sinh.

- Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em: Tính đến 30/11/2015, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ đạt 86,8%; tiêm phòng uốn ván UV2+ (02 mũi trở lên) cho phụ nữ có thai đạt 78,4%; tiêm phòng uốn ván UV2+ cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đạt 74,5%; tiêm vắc xin sởi cho trẻ 18 tháng đạt 42,6%; tiêm vắc xin DPT cho trẻ 18 tháng đạt 83%; sởi-rubella (trẻ 18 tháng) 42,6%. Nhìn chung, tính đến cuối tháng 11/2015, công tác tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi và tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ cơ bản đạt kế hoạch.

5. Hoạt động văn hóa thể thao

- Lĩnh vực văn hóa

Năm 2015 tỉnh Kon Tum đã tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền văn hóa, văn nghệ diễn ra ở hầu hết các huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh, các hoạt động tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị. Qua đó quảng bá được hình ảnh các thành tựu vừa duy trì được văn hóa truyền thống của địa phương như: 

Tuyên truyền kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/2/1930-03/2/2015).

Tổ chức chương trình nghệ thuật “Mừng Đảng, mừng xuân, mừng đất nước, quê hương đổi mới” đêm 03/2/2015 tại quảng trường 16/3, thành phố Kon Tum.

Các huyện, thành phố tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT; triển khai đợt chiếu phim chào mừng kỷ niệm 85 năm thành lập Đảng, trong đó có một số chương trình văn nghệ tiêu biểu như:  Tổ chức Lễ hội hoa Xuân năm 2015 (khai mạc ngày 13/02/2015 tức ngày 25 tháng chạp năm Ất Mùi) tại thành phố Kon Tum; Lễ hội bắn pháo hoa và chương trình biểu diễn nghệ thuật đón giao thừa xuân Ất Mùi năm 2015, tại 5 điểm trong đó: Thành phố Kon Tum 2 điểm, huyện Đăk Hà 01 điểm, huyện Ngọc Hồi 01 điểm, huyện Sa Thầy 01 điểm.

Xuất bản Tạp chí VHTTDL số chuyên đề Kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng tỉnh Kon Tum.

Phát hành sách “Ngữ văn dân gian của người Bah Nar ở Kon Tum”; xuất bản Hồi ký cách mạng “Sống giữa lòng dân” tập 4 - 5 và đưa nghệ nhân tham gia tạc tượng tại Lễ hội Cà phê Buôn Mê Thuột năm 2015.

Trưng bày chuyên đề giới thiệu các loại sách, tài liệu nhân dịp kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng tỉnh Kon Tum và tổ chức luân chuyển sách, tài liệu đến các đồn Biên phòng 663, 665 nhân Ngày Biên phòng toàn dân (03/3/2015).

Đưa đoàn nghệ nhân dân tộc Bah nar (18 người) của tỉnh tham gia trình diễn các hoạt động văn hóa tại Lễ hội Cà phê Buôn Mê Thuột, từ ngày 09 - 11/3/2015.

Tuyên truyền, văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim lưu động trong các ngày lễ kỷ niệm: 40 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2015); Ngày quốc tế Lao động 01/5; Kỷ niệm 85 ngày truyền thống Đảng bộ tỉnh Kon Tum (25/9/1930-25/9/2015) . . . nhất là phục vụ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015-2020 như: Chương trình nghệ thuật với chủ đề “Sáng mãi niềm tin theo Đảng” Chào mừng thành công của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Chương trình nghệ thuật với nhiều ca khúc ca ngợi Đảng quang vinh, Bác Hồ vĩ đại, tình yêu quê hương đất nước do các ca sỹ, nghệ sỹ diễn viên của đoàn Nghệ thuật tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh... biểu diễn

- Lĩnh vực Thể thao

Năm 2015 tỉnh Kon Tum đã tổ chức nhiều hoạt động thi đấu thể thao quần chúng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú thu hút đông đảo quần chúng tham gia như.

Tổ chức Hội đua thuyền độc mộc truyền thống vào ngày 24/2/2015 (nhằm mùng 06 tháng Giêng năm Ất Mùi), tại cầu ĐăkBLa, thành phố Kon Tum, có 40 thuyền của 08 đơn vị thuộc thành phố Kon Tum và huyện Sa Thầy tham gia.

Tổ chức giải cờ tướng (cờ người), có gần 50 đấu thủ tham gia (từ ngày 02-06 Tết) tại cầu ĐăkBLa, thành phố Kon Tum.

Đưa đội tuyển điền kinh của tỉnh tham gia giải Vô địch điền kinh các lứa tuổi toàn quốc năm 2015 tại tỉnh Đồng Nai (từ ngày 6-13/3/2015) với thành tích đạt được: (02 huy chương vàng, 01 huy chương bạc và  01 huy chương đồng).

Tổ chức giải bóng đá tranh cúp bia Larue (từ ngày 07-09/5/2015) tại quảng trường 16/3, với 250 vận động viên tham gia.

Tổ chức Hội thao người cao tuổi với 269 vận động viên tham gia (thời gian từ ngày 03-04/6 tại nhà thi đấu của tỉnh.

Tham gia giải Bóng chuyền hạng A toàn quốc, có 12 vận động viên (từ ngày 13-24 tháng 5 năm 2015),  tại Quảng Bình, xếp thứ 7/9 đội.

Tham gia Giải bóng đá nhi đồng toàn quốc từ ngày 03-15/6/2015, xếp thứ 4/4 đội vòng bảng, thi đấu tại tỉnh Đăk Lắc.

Lập thành tích chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV nhiệm kỳ 2015-2020, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, tại Nhà Văn hóa Lao động tỉnh đã diễn ra Giải cầu lông lần thứ III năm 2015. Kết thúc thi đấu Ban tổ chức đã trao giải nhất, nhì, ba cho các vận động viên và đoàn đạt thành tích cao.

6. Tai nạn giao thông

Trong 11 tháng năm 2015 trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 76 vụ. Hậu quả: Chết 70 người, bị thương 57 người, hư hỏng 31 xe ô tô, 97 xe mô tô, 01 xe máy điện.

Qua công tác tuần tra kiểm soát lực lượng cảnh sát giao thông toàn tỉnh phát hiện 27.421 trường hợp vi phạm Luật giao thông đường bộ, tạm giữ 5.798 phương tiện, 18.803 giấy tờ xe các loại; xử phạt hành chính 26.429 trường hợp, thu 13.893.424.000 đồng nộp ngân sách Nhà nước.

7. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường

Lũy kế từ đầu năm đến nay toàn tỉnh xảy ra 19 vụ cháy, thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 3.110 triệu đồng.

Trong năm năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kon Tum xảy ra 01 vụ vi phạm môi trường tại nhà máy cao su Thuận Lợi nằm trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Qua công tác kiểm tra phát hiện nhà máy trong quá trình hoạt động đã vi phạm một số mặt trong công tác bảo vệ môi trường như: không thực hiện đầy đủ chương trình quan trắc, giám sát môi trường; bố trí khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; chưa có giấy phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận, số tiền phạt 40 triệu đồng.

E. TIN TỨC- SỰ KIỆN

I. TIN TRONG TỈNH

1. Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV

Hội nghị diễn ra trong hai ngày 30-11-2015 và 25-12-2015, dưới sự chủ trì của Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Văn Hùng.

Tại phiên họp thứ nhất (ngày 30-12-2015), Hội nghị đã tập trung thảo luận, cho ý kiến đối với dự thảo Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp lớn về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2016; Dự thảo báo cáo tình hình công tác tài chính, ngân sách Đảng năm 2015.

Hội nghị thống nhất đánh giá, mặc dù năm 2015, trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nước và thế giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn, nhưng việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn đã đạt được một số kết quả trên các lĩnh vực, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV Đảng bộ tỉnh. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2015 ước tăng 8,32% so với năm 2014; các sản phẩm chủ lực tiếp tục phát triển. Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch tiếp tục có bước phát triển tích cực; phúc lợi xã hội và an sinh xã hội được đảm bảo; quốc phòng, an ninh được giữ vững. Tuy nhiên, thu ngân sách nhà nước tại địa bàn và kim ngạch xuất khẩu đạt thấp so với kế hoạch; tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn; chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ở vùng sâu, vùng xa còn thấp; việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số đơn vị, địa phương chưa kịp thời, hiệu quả còn thấp; an ninh, trật tự khu vực biên giới, an ninh nông thôn có lúc, có nơi diễn biến phức tạp; tai nạn giao thông chưa được kiềm chế; tình trạng khai thác lâm sản, khoáng sản, xây dựng trái phép chưa được ngăn chặn triệt để... Bên cạnh đó, đã thống nhất các chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đến cuối năm 2016: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh đạt 9,5%; thu nhập bình quân đầu người trên 33 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông-lâm-thuỷ sản: 29-30%; Công nghiệp- Xây dựng: 24-25%; Thương mại-Dịch vụ: 38-39%. Thu ngân sách nhà nước tại địa bàn 2.558 tỷ đồng. Tổng kim ngạch xuất khẩu: 65 triệu USD. Dân số trung bình 515.000 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 44%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3-4% so với cuối năm 2015. Có 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 31% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 87,1%. Tỷ lệ độ che phủ rừng: 62,67%. Đồng thời thống nhất các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện để đạt được các chỉ tiêu trên trong năm 2016.

Hội nghị cũng đã thông qua Báo cáo tình hình công tác tài chính, ngân sách Đảng năm 2015.

Tại phiên họp thứ hai (ngày 25-12-2015), Hội nghị đã tập trung thảo luận, cho ý kiến đối với tờ trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề nghị thông qua dự thảo Báo cáo tổng kết năm 2015 của Tỉnh ủy; tờ trình đề nghị thông qua dự thảo Báo cáo đánh giá việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy khóa XIV; dự thảo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy khóa XV; tờ trình đề nghị thông qua dự thảo Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy khóa XV; tờ trình đề nghị thông qua dự thảo Báo cáo tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát năm 2015 và nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát năm 2016 của Đảng bộ tỉnh.

2. Kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh khóa X diễn ra trong 3 ngày (từ ngày 08 đến 10-12-2015).

Theo báo cáo của UBND tỉnh tại kỳ họp, năm 2015 tình hình KT-XH của tỉnh tiếp tục ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tổng sản phẩm ước tăng 8,32% so với năm 2014, trong đó: Nông lâm thủy sản tăng 5,56%; Công nghiệp-Xây dựng tăng 10,86%; Dịch vụ tăng 9,08%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 27,5 triệu đồng năm 2014 lên 29,5 triệu đồng năm 2015. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11,5%. Thu ngân sách Nhà nước ước đạt 1.979 tỷ đồng, đạt 92% so dự toán, bằng 94,6% so cùng kỳ năm trước.

Năm 2016, tỉnh đặt ra mục tiêu: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 9,5% với cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm tạo đà cho việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm giai đoạn 2016-2020. Thu nhập bình quân đầu người trên 33 triệu đồng. Thu NSNN tại địa bàn 2.450 tỷ đồng; trong đó, thu NSNN tại địa bàn cân đối ngân sách 2.355 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương 3.939 tỷ đồng. Tổng kim ngạch xuất khẩu 65 triệu USD. Giảm 3-4% tỷ lệ hộ nghèo. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội. Giữ vững quốc phòng, an ninh; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Củng cố và mở rộng quan hệ đối ngoại; liên kết, hợp tác nội vùng, liên vùng và quốc tế.

Tại kỳ họp, HĐND tỉnh đã xem xét các báo cáo của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh; báo cáo của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; nghe Đoàn ĐBQH tỉnh thông báo kết quả kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII; ý kiến của Uỷ ban MTTQVN tỉnh tham gia xây dựng chính quyền; thảo luận, thông qua các báo cáo, tờ trình, đề án và dự thảo nghị quyết của UBND tỉnh trình kỳ họp; xem xét miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên UBND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2011-2016.

Kỳ họp đã xem xét, miễn nhiệm thành viên UBND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2011-2016 đối với ông Lê Duy Hải, nguyên Giám đốc Công an tỉnh; ông Võ Thanh Chín, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; ông Đặng Xuân Thọ, nguyên Giám đốc Sở Tài chính; và bầu cử bổ sung thành viên UBND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2011-2016 đối với ông  Nguyễn Công Văn, Giám đốc Công an tỉnh; Ông Trương Quang Nhạn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Ông Đồng Thanh Xuân, Giám đốc Sở Tài chính.

Ngoài Nghị quyết về miễn nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, khoá X, nhiệm kỳ 2011  2016; kỳ họp đã thông qua 14 nghị quyết quan trọng như Nghị quyết về Chương trình hoạt động 6 tháng đầu năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; về kinh phí hoạt động năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; về phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp lớn của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2016; về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh; về dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách năm 2016; về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ kết dư ngân sách tỉnh năm 2014; về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum; về điều chỉnh Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 và Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum; về thành lập mới các thôn thuộc thành phố Kon Tum và huyện Sa Thầy; về đặt tên, điều chỉnh tên đường, phố (đợt 6) trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum; quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum; về chủ trương thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Kon Tum; về phê duyệt biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc tỉnh Kon Tum; về chủ trương đối với các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực vào cuối năm 2015.

Phát biểu bế mạc Kỳ họp, Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Văn Hùng nhấn mạnh: Năm 2016 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnhl thay mặt HĐND tỉnh, đề nghị UBND tỉnh ngay sau kỳ họp, khẩn trương hoàn tất thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn việc miễn nhiệm và bầu cử bổ sung Ủy viên UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016; đồng thời, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển KT-XH trong năm 2016 mà HĐND tỉnh vừa thông qua. Trong đó, cần quan tâm một số nhiệm vụ trọng tâm:

Hoàn thành việc giao Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2016 theo đúng tiến độ quy định; tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc; triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ và giải pháp thu hút các nguồn lực xã hội để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển. Chủ động xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách địa phương, phối hợp lồng ghép với ngân sách Trung ương và huy động tối đa các nguồn lực khác để thực hiện đạt kết quả cao nhất Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016-2020.

Chỉ đạo chặt chẽ, khẩn trương việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công 5 năm (giai đoạn 2016-2020) phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh đề ra. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, làm tốt công tác bảo vệ môi trường. Giải quyết dứt điểm diện tích đất chồng lấn, lấn chiếm; rà soát và có hướng xử lý nghiêm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất đã quá hạn nhưng không thực hiện đầu tư hoặc sử dụng đất không đúng mục đích. Tập trung giải quyết nợ đọng BHXH, BHYT trong ngành giáo dục; khắc phục tình trạng học sinh bỏ học và nâng cao chất lượng giáo dục. Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách đối với người có công, gia đình chính sách và các đối tượng bảo trợ xã hội.

Đồng chí Chủ tịch HĐND tỉnh đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm tốt công tác phối hợp, chỉ đạo tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; bảo đảm ngày bầu cử thực sự là Ngày hội của toàn dân để Nhân dân thấy rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tích cực tham gia và sáng suốt lựa chọn, bầu các đại biểu có đủ tiêu chuẩn, đức, tài vào cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương; có kế hoạch cụ thể và chuẩn bị chu đáo nội dung của kỳ họp bất thường, tổng kết nhiệm kỳ; Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân năm 2003 và Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005, cần đánh giá, làm rõ những việc đã làm được, chưa làm được, những hạn chế, thiếu sót, nhất là trong thực hiện chức năng quyết định, chức năng giám sát và theo dõi, đôn đốc việc trả lời, giải quyết ý kiến, kiến nghị, chất vấn của đại biểu và cử tri cũng như các hạn chế, thiếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để cho Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng tỉnh khóa tới rút kinh nghiệm, thực hiện tốt hơn nữa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chính quyền địa phương, xứng đáng với sự tin cậy của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

3. Tỉnh ủy tổ chức Hội nghị nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh

Hội nghị tiến hành trong 1,5 ngày (từ 14 đến 15-12), dưới sự chủ trì của đồng chí Y Mửi - Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

Tại Hội nghị, các đại biểu tham dự được nghe truyền đạt 6 chuyên đề gồm: Chuyên đề về kinh tế; chuyên đề về văn hóa- xã hội; chuyên đề về quốc phòng- an ninh và đối ngoại; chuyên đề về xây dựng Đảng, hệ thống chính trị; chuyên đề về quản lý Nhà nước và chuyên đề về công tác dân vận. Ngoài ra, Hội nghị dành nhiều thời gian thảo luận và giải đáp ý kiến. Đã có 02 lượt phát biểu thống nhất cao với việc đổi mới phương pháp quán triệt nghị quyết lần này, đồng thời đề xuất một số giải pháp để tập trung thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh trong thời gian tới.

Phát biểu bế mạc Hội nghị, đồng chí Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy thay mặt Ban Thường vụ Tỉnh ủy ghi nhận và sẽ chỉ đạo các cơ quan tham mưu khẩn trương tổng hợp đầy đủ ý kiến mà các đại biểu đã tham gia để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét, bổ sung vào chương trình công tác và chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện trong thời gian tới.

Để Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh sớm được triển khai thực hiện và đạt hiệu quả cao nhất, ngay sau Hội nghị này yêu cầu các huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ, các ban, ban cán sự đảng, đảng đoàn, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau: (1). Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh với những hình thức phù hợp; khẩn trương phối hợp với các đồng chí Ủy viên Thường vụ được phân công chủ trì hoàn chỉnh tài liệu để phục vụ cho việc quán triệt Nghị quyết ở cấp huyện, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy và cơ sở; đồng thời  hoàn thành tài liệu hỏi-đáp về Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh để phục vụ công tác tuyên truyền ở cơ sở. (2). Các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy khẩn trương chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh ở cấp mình và các cấp uỷ trực thuộc, trong đó chú trọng việc đổi mới, nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, quán triệt, đảm bảo tất cả đảng viên, cán bộ, công chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân đều được tiếp cận, nghiên cứu, học tập và nắm chắc các quan điểm, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp mà Nghị quyết đã đề ra, tạo sự thống nhất cao về tư tưởng và hành động trong toàn Đảng bộ tỉnh. Việc tổ chức học tập, quán triệt cần tham khảo cách làm của tỉnh (kết hợp trình chiếu, cung cấp thêm thông tin, số liệu, hình ảnh để chứng minh) đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; đối với cấp huyện và tương đương hoàn thành cuối tháng 12-2015, cấp cơ sở hoàn thành trước ngày 15-01-2016. Trong đó, cần tập trung học tập, quán triệt kỹ các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải tập trung triển khai thực hiện trong nhiệm kỳ 2015-2020 được thể hiện tại các chuyên đề mà các đồng chí báo cáo viên đã nêu chi tiết, cụ thể tại Hội nghị hôm nay; không quá đi sâu phân tích, quán triệt nội dung đánh giá kết quả thực hiện trong nhiệm kỳ 2010-2015. (3). Trên cơ sở nghiên cứu, quán triệt nội dung Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh và căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị khẩn trương xây dựng chương trình thực hiện Nghị quyết ở cấp mình, bảo đảm lựa chọn trúng và đúng những vấn đề trọng tâm, bức xúc của từng địa phương, đơn vị, nhất là tình trạng xuống cấp đạo đức trầm trọng trong thanh thiếu niên; tệ nạn xã hội, mất an ninh trật tự tại khu dân cư và tình trạng khiếu nại, tố cáo, tranh chấp liên quan đến đất đai.... Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm để tập trung chỉ đạo nhằm tạo ra bước đột phá ngay từ những năm đầu, quý đầu triển khai thực hiện. Đồng thời, tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện để Nghị quyết sớm đi vào thực tiễn cuộc sống. (4). Các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết tại Chỉ thị số 01-CT/U ngày 03-10-2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về việc nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV nhiệm kỳ 2015-2020chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ban Thường vụ Tỉnh uỷ để lãnh đạo, chỉ đạo. (5). Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội tổ chức phổ biến tinh thần Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh cho các thành viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo mọi người dân được biết, hiểu và nắm được những vấn đề cơ bản của Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh, từ đó phát động các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết đã đề ra.

II. TIN TRONG NƯỚC.

1. Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016

Mục tiêu tổng quát: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2015, chú trọng cải thiện chất lượng tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững. Đẩy mạnh việc thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tạo sự chuyển biến rõ nét về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,7%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%.

- Tỷ lệ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu dưới 5%.

- Tốc độ tăng giá tiêu dùng dưới 5%.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 31% GDP.

- Tỷ suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP giảm 1,5% so với năm 2015.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm 1,3-1,5%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.

- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 53%, trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo: 21%.

- Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 24,5 giường.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 76%.

- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 85%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41%.

Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016: (1) Điều hành linh hoạt, hiệu quả chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác để đạt và vượt các chỉ tiêu Quốc hội thông qua; (2) Bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; (3) Tiếp tục triển khai Hiến pháp năm 2013, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chấm dứt tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành pháp luật, nghiêm cấm ban hành văn bản trái với tinh thần và nội dung của Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; (4) Phát triển đồng bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động các loại thị trường, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch; (5) Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người có công, người nghèo theo chuẩn nghèo mới, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giải quyết tốt hơn cung cầu trên thị trường lao động; (6) Tăng cường quản lý tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường; (7) Nâng cao hiệu quả, hiệu lực nền hành chính công và cải cách hành chính, thực hiện nghiêm Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; (8) Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại; tiếp tục đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại Nhà nước và ngoại giao nhân dân.

2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng

Ngày 07-12-2015, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 50-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, với nội dung như sau:

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa X, Kết luận Hội nghị Trung ương 5 khóa XI, trong những năm qua, công tác phòng, chống tham nhũng đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ. Tuy nhiên, tình hình tham nhũng vẫn diễn biến phức tạp; công tác phát hiện, xử lý tham nhũng chưa đáp ứng yêu cầu; số vụ việc, vụ án tham nhũng được phát hiện còn ít; một số vụ việc xử lý còn kéo dài, chưa nghiêm; thu hồi tài sản tham nhũng đạt kết quả thấp, gây tâm lý bức xúc và hoài nghi trong xã hội về quyết tâm phòng, chống tham nhũng của Đảng và Nhà nước ta.

Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế, yếu kém trên trước hết là do người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa quan tâm đúng mức công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát hiện, xử lý tham nhũng, chưa ý thức đầy đủ hậu quả của tham nhũng ảnh hưởng trực tiếp đến lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước, sự tồn vong của chế độ; chưa thực sự coi chống tham nhũng là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên. Quy định pháp luật chưa hoàn thiện, có những nội dung chưa phù hợp, khó áp dụng; một số cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội còn sơ hở, chưa theo kịp tình hình thực tiễn. Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, phương tiện làm việc và sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp phát hiện, xử lý tham nhũng còn bất cập. Chưa phát huy tốt vai trò giám sát của các cơ quan dân cử, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và nhân dân trong phát hiện và xử lý tham nhũng. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng kết quả còn hạn chế.

Để nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, Bộ Chính trị yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng các cấp tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây:

Thứ nhất, người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, nhà nước, đoàn thể, cơ quan, đơn vị phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng; chủ động tự phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng trong tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Kết quả công tác phòng, chống tham nhũng là thước đo đánh giá phẩm chất, năng lực, trách nhiệm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu. Xử lý kịp thời, nghiêm minh người đứng đầu để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý nhưng không chủ động phát hiện, xử lý, nhất là đối với trường hợp bao che, ngăn cản việc phát hiện, xử lý tham nhũng.

Thứ hai, nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng sát với thực tiễn của nước ta và phù hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Các hành vi tham nhũng phải được quy định thống nhất trong Bộ luật Hình sự, Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Sửa đổi, bổ sung pháp luật về thanh tra, kiểm toán theo hướng xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cơ quan trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng; các trường hợp có dấu hiệu tội phạm qua thanh tra, kiểm toán phải chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra; quy định cụ thể trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị chức năng trong phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng.

Hoàn thiện pháp luật về giám định tư pháp nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong công tác giám định tư pháp phục vụ việc giải quyết các vụ án tham nhũng, kinh tế. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Tố cáo, bảo đảm các tố cáo về tham nhũng phải được giải quyết kịp thời, tránh tình trạng đùn đẩy, bao che, không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định pháp luật.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý tham nhũng thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo, xử lý tố giác, tin báo tội phạm, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức.

Tăng cường trách nhiệm của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong giám sát công tác phát hiện, xử lý tham nhũng. Phát huy tốt hơn nữa vai trò, trách nhiệm của xã hội, nhất là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, ban thanh tra nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng trong phát hiện tham nhũng. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở; tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động phát hiện các hành vi tham nhũng. Bảo vệ, khen thưởng xứng đáng người dũng cảm tố cáo hành vi tham nhũng; đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi trù dập, trả thù người tố cáo tham nhũng hoặc lợi dụng việc tố cáo tham nhũng để gây mất đoàn kết nội bộ, vu khống, hãm hại người khác. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát công tác phát hiện, xử lý tham nhũng đối với cơ quan, đơn vị chức năng có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

Thứ tư, phải xác minh, điều tra làm rõ, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật những vụ việc, vụ án tham nhũng được phát hiện, với nguyên tắc: Tích cực, khẩn trương; làm rõ đến đâu xử lý đến đó; không phân biệt người có hành vi tham nhũng là ai, đã có dấu hiệu tội phạm phải khởi tố điều tra và đã kết luận có tội thì phải truy tố, xét xử. Chú trọng áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng. Chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm trong công tác phát hiện, xử lý tham nhũng; khắc phục tình trạng hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm, nhưng chỉ xử lý kỷ luật hành chính, kinh tế. Hằng năm, ở từng cấp cần chọn án điểm để chỉ đạo xử lý, qua đó rút kinh nghiệm để làm tốt hơn.

Trong xử lý tham nhũng phải xác minh rõ, chính xác tài sản của người có hành vi tham nhũng; áp dụng kịp thời các biện pháp thu hồi tối đa tài sản do tham nhũng mà có trong quá trình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Xử lý nghiêm minh những cán bộ không tích cực thu hồi hoặc cản trở hoạt động thu hồi tài sản tham nhũng. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị chức năng, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng.

Thứ năm, tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy, cán bộ tham mưu cho các cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Sơ kết tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Ban Nội chính Trung ương và ban nội chính các tỉnh ủy, thành ủy để có sự điều chỉnh theo hướng cụ thể hơn về thẩm quyền, trách nhiệm trong công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất mô hình cơ quan, đơn vị chuyên trách chống tham nhũng theo hướng tăng thẩm quyền, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Trước mắt, đổi mới phương thức hoạt động, củng cố, bổ sung, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường phương tiện làm việc của các cơ quan, đơn vị chuyên trách chống tham nhũng. Có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với cán bộ, công chức trong các đơn vị chuyên trách chống tham nhũng. Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể hơn về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của ủy ban kiểm tra đảng các cấp trong công tác phòng, chống tham nhũng.

Thứ sáu, đẩy mạnh công tác truyền thông về công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, các vi phạm trong công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng và kết quả xử lý những vi phạm đó.

Thứ bảy, tăng cường hợp tác có hiệu quả với các quốc gia, tổ chức quốc tế trong việc xử lý tội phạm tham nhũng. Chủ động đàm phán, ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp với các nước; thực thi công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng theo đúng lộ trình, phù hợp điều kiện, quy định của pháp luật Việt Nam.

Thứ tám, cấp ủy, tổ chức đảng các cấp có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Ban Nội chính Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Bộ Chính trị theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

Chỉ thị này phổ biến đến chi bộ đảng.

3. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị

Ban Tuyên giáo Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 163-HD/BTGTW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị trong thời gian từ sau Đại hội XII đến khi có quyết định mới như sau:

Thứ nhất, xây dựng nội dung tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thành một nội dung trong chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII và nghị quyết đại hội cấp mình và trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2016.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về học tập và làm theo Bác cùng với tuyên truyền kết quả thành công của Đại hội XII, 86 năm thành lập Đảng, mừng Xuân Bính Thân, bầu cử Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.

Thứ ba, tiếp tục thực hiện chủ đề năm 2015 và các năm trước đây trong sinh hoạt chuyên đề ở chi bộ, đoàn thể và sinh hoạt ở các cơ quan, đơn vị. Nâng cao chất lượng nội dung sinh hoạt chuyên đề theo hướng gắn với nhiệm vụ chính trị, đặc điểm, tình hình của địa phương, cơ quan, đơn vị; gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), cấp ủy phối hợp với lãnh đạo chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị để lựa chọn những vấn đề trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế của mình, thảo luận về giải pháp. Nêu cao tinh thần trách nhiệm của cấp ủy và lãnh đạo chính quyền đối với việc giải quyết dứt điểm những bức xúc, nổi cộm, hạn chế, yếu kém mang lại niềm tin trong nhân dân.

Thứ tư, tùy điều kiện cụ thể, tổ chức trao đổi, tọa đàm về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và việc thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” phù hợp với đặc điểm công việc của ngành, địa phương, đơn vị.

Thứ năm, tiếp tục nghiên cứu, đưa nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào quá trình thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhất là trong xây dựng chương trình, đổi mới giáo trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học trong các cấp học, bậc học. Xây dựng nội dung giáo dục đạo đức của Bác đưa vào giảng dạy và sinh hoạt ngoại khóa ở nhà trường.

Thứ sáu, tiếp tục thực hiện Giải thưởng sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật, báo chí về chủ đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chú trọng đề tài sáng tác, quảng bá về người tốt, việc tốt, nhất là về xây dựng nhân cách con người Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 33-NQ/TW.

Thứ bảy, chuẩn bị tổ chức Hội nghị toàn quốc Tổng kết toàn khóa việc thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị theo hướng dẫn của Trung ương, trong đó có việc lựa chọn tập thể và cá nhân tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chỉ thị để đề nghị Trung ương khen thưởng.

Thứ tám, các ngành, địa phương chủ động dự trù kinh phí cho các công việc liên quan trong kế hoạch năm 2016. Kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.

III. TIN THẾ GIỚI

1. Một số kết quả nổi bật của công tác đối ngoại Việt Nam năm 2015

Thứ nhất, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác để phát triển đất nước.

Quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào tiếp tục gắn bó keo sơn trên mọi lĩnh vực, giao lưu cấp cao diễn ra thường xuyên; kết nối kinh tế, hạ tầng phát triển tích cực; hợp tác quốc phòng an ninh tiếp tục được tăng cường.

Quan hệ truyền thống hữu nghị với Cam-pu-chia tiếp tục tiến triển trên nhiều lĩnh vực. Hai bên đã kịp thời xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh, phát huy hiệu quả các cơ chế hợp tác; triển khai tích cực nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư.

Quan hệ đối tác, hợp tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc đạt kết quả quan trọng. Các chuyến thăm Trung Quốc của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (4/2015), Chủ tịch nước Trương Tấn Sang dự lễ kỷ niệm 70 năm chiến thắng phát xít (9/2015); các chuyến thăm Việt Nam của Tổng Bí thư, Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình (11/2015) và của Phó Thủ tướng Trung Quốc Trương Cao Lệ (7/2015)... cho thấy quan hệ hai nước trở lại xu hướng phát triển ổn định, lâu dài.

Quan hệ với Hoa Kỳ có bước phát triển. Lần đầu tiên Tổng Bí thư Đảng ta thăm chính thức Hoa Kỳ (7/2015) - đặt thêm một dấu mốc mới lịch sử trong quan hệ hai nước. Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, khắc phục hậu quả chiến tranh... có nhiều tiến triển. Hoa Kỳ là một trong các đối tác phát triển quan trọng hàng đầu, là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam. Việc kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) mở ra nhiều cơ hội mới cho thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư giữa hai nước.

Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng với Nhật Bản ngày càng đi vào chiều sâu với tin cậy chính trị cao. Nhật Bản là đối tác phát triển quan trọng hàng đầu của Việt Nam, là nước cung cấp ODA nhiều nhất cho Việt Nam. Nhật Bản là một trong những nước ủng hộ mạnh mẽ nhất lập trường chính nghĩa của Việt Nam trong vấn đề Biển Đông.

Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nga phát triển thực chất. Hai bên tích cực triển khai 50 nhiệm vụ trong “Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên” năm 2015. Hai bên đã ký Hiệp định Thương mại tự do (FTA) Việt Nam - Liên minh kinh tế Á - Âu, tạo thuận lợi thúc đẩy thương mại đầu tư những năm tới.

Quan hệ song phương với các thành viên ASEAN ngày càng gắn kết chặt chẽ, nhất là trong việc thúc đẩy đoàn kết, hợp tác xây dựng Cộng đồng ASEAN;  duy trì vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực; góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định khu vực.

Quan hệ đối tác chiến lược với Ấn Độ đẩy mạnh hợp tác thương mại, đầu tư, ODA, du lịch, ký Tuyên bố tầm nhìn chung về quan hệ quốc phòng.

Với Liên minh châu Âu, hai bên tăng cường thể chế hóa quan hệ với trọng tâm là hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác như hoàn tất phê chuẩn hiệp định hợp tác và đối tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA) và chuẩn bị ký Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU.

Quan hệ với các nước bạn bè truyền thống và các đối tác quan trọng khác cũng được triển khai toàn diện, đồng bộ cả về song phương cũng như trong phối hợp trên các diễn đàn đa phương.

Thứ hai, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các lợi ích chiến lược của đất nước

Trước tình hình Biển Đông diễn biến rất phức tạp, chúng ta đã sử dụng hiệu quả các biện pháp chính trị - ngoại giao, các kênh đối thoại và tiếp xúc, triển khai trên các cấp độ song phương và đa phương, khu vực và quốc tế để khẳng định lập trường chính nghĩa của ta, phản đối, bác bỏ các yêu sách và hành động vi phạm luật pháp quốc tế. Với Trung Quốc, bằng nhiều hình thức khác nhau, ta đã thẳng thắn nêu quan ngại và phản đối mạnh mẽ yêu sách chủ quyền phi lý và các hành động đơn phương trên vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam, đồng thời kiên trì thúc đẩy đối thoại đàm phán, hạn chế những tác động phức tạp của tình hình Biển Đông đến cục diện hòa bình, ổn định và quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai nước.

Thứ ba, đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện, khẳng định vị thế tại các diễn đàn quốc tế và khu vực.

Việt Nam đã kết thúc quá trình đàm phán và ký kết một loạt các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA với Liên minh Châu Âu (EU), Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á-Âu…; được đánh giá cao với vai trò nước chủ nhà của Đại hội đồng Liên minh nghị viện thế giới (IPU) lần thứ 132 (3/2015). Tại các diễn đàn khác như Liên Hợp quốc, APEC, ASEM…, Việt Nam đã có đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy hòa bình, hợp tác giữa các nước.

Ở phạm vi khu vực, Việt Nam là một trong những nước đi đầu trong việc thúc đẩy hình thành Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn ASEAN sau năm 2015; thúc đẩy ASEAN cùng Trung Quốc tăng cường trao đổi, thực hiện đầy đủ và nghiêm túc Tuyên bố về ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC) và xây dựng Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông (COC), đưa ra nhiều sáng kiến, đề xuất củng cố hợp tác, đoàn kết trong ASEAN và giữa ASEAN với các nước đối thoại, góp phần duy trì vai trò trung tâm của ASEAN cũng như hòa bình, ổn định, hợp tác ở Đông Nam Á.

2. Một số tình hình thế giới đáng chú ý thời gian gần đây

- Đồng Nhân dân tệ (NDT) trở thành đồng tiền dự trữ quốc tế: Ngày 30/11/2015, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) tuyên bố đồng NDT của Trung Quốc đủ điều kiện để đưa vào nhóm tiền tệ quốc tế (còn được gọi là Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) của IMF, gồm: đồng USD, Euro, Bảng Anh và Yên Nhật. Quyết định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2016. Việc NDT gia nhập SDR góp phần thúc đẩy cổ phần nước ngoài của đồng NDT về dài hạn và mở rộng ảnh hưởng  của nền kinh tế Trung Quốc trên toàn cầu. Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng, việc NDT gia nhập SDR sẽ khiến đồng NDT ngày càng mất giá do tỷ giá đồng NDT sẽ vận hành theo cơ chế thị trường; làm tăng sức ảnh hưởng của đồng USD trong SDR do SDR được hình thành nhằm tạo ra một đồng tiền thống nhất, tổng hợp từ các đồng tiền riêng lẻ.

- Việt Nam khẳng định chủ quyền đối với vùng lãnh thổ được hoạch định tại Hiệp ước 1985: Ngày 03 và 04/11/2015, Bộ trưởng cao cấp phụ trách công tác biên giới Cam-pu-chia Va Kim Hồng đã có những phát biểu không chuẩn xác về khu vực giữa Đắc Đăm và Đắc Huýt, cho đây là khu vực Cam-pu-chia có quyền đòi hỏi theo Nghị định 1914 của Toàn quyền Đông Dương! Ngày 29/11/2015, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới quốc gia Việt Nam Trịnh Đức Hải đã khẳng định, khu vực ông Va Kim Hông đề cập thuộc chủ quyền của Việt Nam và đã được hoạch định rõ ràng tại Điều 1, Hiệp ước Hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Cam-pu-chia ký ngày 27/12/1985 (Hiệp ước 1985); đồng thời nhấn mạnh, theo Hiệp ước 2005 bổ sung Hiệp ước 1985, hai bên chỉ thỏa thuận điều chỉnh hướng đi của đường biên giới đối với 6 khu vực, trong đó không có khu vực mà ông Va Kim Hông đề cập. Trước đó, ngày 02/11/2015, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Hải Bình đã nêu rõ: “Liên quan đến khu vực biên giới Đắc Đăm thuộc tỉnh Đắc Nông (Việt Nam) tiếp giáp với tỉnh Mondulkiri (Cam-pu-chia), Việt Nam có đầy đủ cơ sở pháp lý, lịch sử và quản lý thực tế để khẳng định khu vực này luôn thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ của Việt Nam”.

- Thông điệp Liên bang Nga năm 2015: Ngày 03/12/2015, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã trình bày Thông điệp Liên bang Nga năm 2015, đánh giá tình hình đất nước và định hướng chính sách đối nội, đối ngoại của Nga trong thời gian tới. Đây là Thông điệp Liên bang lần thứ 22 của nước Nga và là Thông điệp thứ 12 của Tổng thống Putin. Về đối nội, Nga chủ trương chú trọng vấn đề chống khủng bố; bảo đảm ngân sách cân đối với mức thâm hụt không quá 3% GDP trong năm 2016 và cải thiện đời sống nhân dân. Về đối ngoại, Nga ủng hộ sự hợp tác giữa Liên minh kinh tế Á - Âu (EAES), Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Về quan hệ với Thổ Nhĩ Kỳ, Nga lên án “việc Thổ Nhĩ Kỳ hỗ trợ khủng bố”; cho rằng sự cố Su-24 là hành động “bắn vào lưng các phi công Nga” và Nga sẽ có những phản ứng thích hợp, song sẽ không đe dọa bằng sức mạnh.

3. Cộng đồng ASEAN và sự tham gia của Việt Nam

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 08/8/1967 trên cơ sở một tuyên bố chính trị (Tuyên bố Băng cốc) với 5 thành viên ban đầu. Sau gần 5 thập kỷ tồn tại với nhiều thăng trầm, ASEAN đã chuyển hóa căn bản cả về chất, cả về thành viên, mục tiêu và nội dung hợp tác; và chính thức trở thành Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015 thông qua Tuyên bố Cuala Lămpơ (Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27 tổ chức ngày 21 và 22/11/2015 tại thủ đô Cuala Lămpơ (Ma-lai-xi-a).

Cộng đồng ASEAN bao gồm 10 nước, được xây dựng trên 3 trụ cột: chính trị- an ninh, kinh tế, văn hóa- xã hội; và có các đặc trưng sau: (i) là một tổ chức liên chính phủ, bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên, có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, ra quyết định theo nguyên tắc nhất trí; (ii) hoạt động trên cơ sở pháp lý và các nguyên tắc cơ bản đã được ghi trong Hiến chương ASEAN;(iii) hợp tác toàn diện và chặt chẽ trên các lĩnh vực chính trị- an ninh, kinh tế, văn hóa- xã hội và các đối tác bên ngoài; (iv) có tổ chức bộ máy hoàn chỉnh từ Hội nghị Cấp cao xuống cấp Bộ trưởng, quan chức cao cấp và chuyên viên, trong đó có Ủy ban các Đại diện thường trực tại ASEAN (CPR) ở Gia-các-ta (In-đô-nê-si-a).

Cộng đồng ASEAN 2015 hình thành trùng hợp với dấu mốc tròn 20 năm Việt Nam gắn bó với Hiệp hội (1995-2015). Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng vào sự lớn mạnh và thành công chung của ASEAN được các nước ghi nhận như: Việt Nam đăng cai Hội nghị Cấp cao ASEAN 6 tại Hà Nội năm 1998 chỉ sau 3 năm gia nhập ASEAN; giữ vai trò Chủ tịch ASEAN giai đoạn 2000-2001; đóng góp tích cực cho quá trình xây dựng các văn kiện định hướng lớn của Tuyên bố Hòa hợp Bali II (2003), Chương trình Hành động Vientiane (2004), Hiến chương ASEAN (2007), Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015); đặc biệt là việc hoàn thành xuất sắc nhiệm kỳ Chủ tịch ASEAN 2010. Ngoài ra, Việt Nam là một trong những nước thực hiện đầy đủ nhất các nghĩa vụ và cam kết trong Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, đóng góp nhiều vào việc xây dựng và triển khai các văn kiện và quyết sách chiến lược của ASEAN trong giai đoạn mới như Tuyên bố về Cộng đồng ASEAN trong Cộng đồng các Quốc gia toàn cầu (2011), Tuyên bố EAS về các nguyên tắc quan hệ cùng có lợi (2011), Tuyên bố ASEAN về Nhân quyền (2012) và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

Sự hình thành Cộng đồng ASEAN 2015 là dấu mốc lịch sử của tiến trình liên kết ASEAN, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Hiệp hội và khu vực cũng như  từng nước thành viên. Điều đó được thể hiện qua các khía cạnh sau: (i) thể hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN sau gần 5 thập kỷ tồn tại; (ii) đã, đang và sẽ mang lại những lợi ích quan trọng và thiết thực cho các nước thành viên, mà bao trùm là tạo môi trường khu vực hòa bình và ổn định để mỗi nước tập trung phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; (iii) phản ánh nhận thức và lợi ích chung của các thành viên về nhu cầu liên kết khu vực cao hơn; (iv) là thành tựu hợp tác ASEAN trong gần 5 thập kỷ qua, tạo cơ sở vững chắc và động lực mạnh mẽ cho ASEAN tiếp tục liên kết sâu rộng hơn và đóng vai trò quan trọng hơn trong khu vực.

4. Hội nghị Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu

Hội nghị lần thứ 21 Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP-21) tổ chức từ ngày 30/11 đến 12/12/2015 tại thủ đô Pa-ri (Pháp). Sau 13 ngày thương lượng liên tục và kéo dài với 3 bản dự thảo, COP-21 đã thông qua Thỏa thuận Pa-ri, gồm 31 trang, 29 điều khoản, tập trung vào 5 vấn đề lớn:

Thứ nhất, về mục tiêu, giữ nhiệt độ Trái đất không quá 2 độ C đến năm 2100 so với thời điểm tiền công nghiệp (cuối thế kỷ 19), phấn đấu đạt mức 1,5 độ C ở giai đoạn sau;

Thứ hai, về tính ràng buộc pháp lý, tổ chức kiểm điểm, đánh giá 5 năm/lần mức độ thực hiện cam kết của các nước thành viên bắt đầu từ năm 2025;

Thứ ba, về vấn đề hỗ trợ tài chính, các nước phát triển phải có trách nhiệm hỗ trợ tài chính cho các nước đang phát triển từ nay đến năm 2020, với mức huy động 100 tỷ USD/năm. Từ sau 2025, “mức hỗ trợ sàn” là 100 tỷ USD;

Thứ tư, về vấn đề bồi thường thiệt hại, các bên tăng cường trao đổi, hành động và trợ giúp lẫn nhau để bù đắp các thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra;

Thứ năm, về hiệu lực, thỏa thuận này sẽ thay thế Nghị định thư Kyoto và hiệu lực từ năm 2020, khi có ít nhất 55 quốc gia, chiếm 55% lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính toàn cầu phê chuẩn. Các nước có quyền từ bỏ thỏa thuận, nhưng phải ít nhất 3 năm sau khi thỏa thuận có hiệu lực.

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tham dự Hội nghị và phát biểu tại phiên họp toàn thể, thể hiện cam kết, trách nhiệm, nỗ lực của Việt Nam cùng đóng góp xử lý vấn đề chung cấp bách của nhân loại về biến đổi khí hậu.

________



[1] Kỷ niệm 70 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu ra Quốc hội Việt Nam (6/1/1946-6/1/2016); kỷ niệm 86 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2016) gắn với kỷ niệm 75 năm Bác Hồ về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng (28/1/1941-28/1/2016) và đón Tết Nguyên đán Bính Thân 2016; kỷ niệm 103 năm Ngày thành lập tỉnh Kon Tum (9/2/1913 - 9/2/2016).

 

 

Số lượt xem:3271
Bài viết trước:
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 12-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 11-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 09-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 08-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 07-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 06-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 05-2015 (bổ sung Kết luận 1663 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy)
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 04-2015
Icon  Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 03-2015
    LIÊN KẾT
Trang chủ   |   Liên hệ   
Trang thông tin điện tử Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Kon Tum - Giấy phép số 03/GP- TTĐT ngày 21 tháng 9 năm 2015
Cơ quan chủ quản: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Kon Tum
Địa chỉ: 236 Bà Triệu, Tp Kon Tum - Kon Tum; Điện thoại: 060.3862301; Email: thongtintuyengiaokontum@gmail.com hoặc phiemkt@gmail.com.
Ghi rõ nguồn tuyengiaokontum.org.vn khi sử dụng lại thông tin từ website này